15 CÂU TRẮC NGHIỆM: TÌM HIỂU KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔN TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC

15 câu trắc nghiệm dưới đây giúp sinh viên hiểu rõ quy định, các mức độ đánh giá, phương pháp biên soạn đề kiểm tra (Tự luận/Trắc nghiệm) và đánh giá định kì. 

Câu hỏi tham khảo bên dưới!

Câu 1 (Trắc nghiệm): Mục đích của Đánh giá kết quả học tập Tiếng Việt đối với Giáo viên là gì?

A. Để phân loại học sinh giỏi và kém nhằm xếp lớp chọn.

B. Điều chỉnh PPDH, phát hiện sự tiến bộ để động viên và giúp đỡ học sinh vượt khó.

C. Để tạo áp lực giúp học sinh học chăm chỉ hơn.

D. Để báo cáo thành tích với nhà trường.

Câu 2 (Ghép đôi): Nối các mức độ đánh giá (Cột A) với yêu cầu năng lực tương ứng (Cột B) trong đề kiểm tra định kì:

Cột A (Mức độ)Cột B (Yêu cầu năng lực)
1. Mức 1a. Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết vấn đề mới trong học tập/giao tiếp.
2. Mức 2b. Nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả nội dung đã học; giải quyết tình huống quen thuộc.
3. Mức 3c. Kết nối, sắp xếp nội dung đã học để giải quyết vấn đề (bài tập) tương tự.

Câu 3 (Trắc nghiệm – Nhiễu cao): Đặc điểm nào sau đây là HẠN CHẾ lớn nhất của hình thức kiểm tra Trắc nghiệm khách quan môn Tiếng Việt?

A. Khó chấm điểm và tốn nhiều thời gian chấm.

B. Độ tin cậy thấp do phụ thuộc vào chủ quan người chấm.

C. Khó đo lường khả năng diễn đạt, giải thích, sáng tạo và sắp xếp ý tưởng của học sinh.

D. Chỉ kiểm tra được một phạm vi kiến thức hẹp.

Câu 4 (Điền khuyết):

“Kiểm tra tự luận dạng ………..(1)……….. cho phép học sinh lựa chọn bất kì thông tin dữ kiện nào thích hợp để tổ chức câu trả lời. Ví dụ: ‘Hãy kể một câu chuyện nói về sự giúp đỡ…’. Ngược lại, dạng trả lời ………..(2)……….. thường giới hạn cả nội dung và hình thức (độ dài).”

Câu 5 (Đúng/Sai):

“Đánh giá thường xuyên chỉ được thực hiện bằng việc cho điểm số vào sổ theo dõi để cuối kỳ tính trung bình cộng.”

Câu 6 (Trắc nghiệm): Kỹ thuật nào sau đây thường được sử dụng trong phương pháp Quan sát để ghi nhận kết quả học tập của học sinh?

A. Sử dụng phiếu trắc nghiệm ABCD.

B. Sử dụng Bảng kiểm (Checklist), Thang mức độ, Sổ nhật kí giáo viên.

C. Sử dụng bài thi viết tự luận 90 phút.

D. Sử dụng máy ghi âm để ghi lại toàn bộ tiết học.

Câu 7 (Sắp xếp): Sắp xếp các bước biên soạn và tự đánh giá một đề kiểm tra tự luận:

(1) Phát biểu vấn đề và hướng dẫn trả lời (độ dài, yêu cầu).

(2) Xem xét lại yêu cầu cơ bản của kiến thức/kỹ năng cần đánh giá.

(3) Phát biểu tình huống (chứa đựng từ ngữ gợi dẫn).

(4) Tự đánh giá lại chất lượng đề (độ rõ ràng của đáp án/thang điểm).

Câu 8 (Trắc nghiệm): Loại câu hỏi trắc nghiệm nào bao gồm phần “bảng truy” và “bảng chọn”, yêu cầu học sinh tìm sự tương đương giữa hai cột?

A. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Multiple Choice).

B. Trắc nghiệm đúng sai.

C. Trắc nghiệm đối chiếu cặp đôi (Matching).

D. Trắc nghiệm điền khuyết.

Câu 9 (Tình huống): Giáo viên muốn đánh giá năng lực “Tự chủ và tự học” của học sinh trong môn Tiếng Việt. Biện pháp nào sau đây phù hợp nhất để hình thành năng lực Tự đánh giá cho học sinh?

A. Giáo viên chấm điểm thật chặt tay để học sinh biết sợ mà cố gắng.

B. Hướng dẫn học sinh viết nhật kí học tập, tự soi lại điểm mạnh/yếu và cách vượt qua khó khăn.

C. Gọi điện thoại mắng vốn phụ huynh thường xuyên.

D. Tổ chức thi đua ai điểm cao nhất lớp sẽ được thưởng.

Câu 10 (Điền khuyết):

“Cuối mỗi học kỳ, GV đánh giá kết quả học tập Tiếng Việt của HS theo các mức: Hoàn thành tốt, ………..(1)……….. và ………..(2)……….. .”

Đáp án: (1) Hoàn thành; (2) Chưa hoàn thành. 34.

Câu 11 (Trắc nghiệm): Thời điểm đánh giá định kì môn Tiếng Việt đối với lớp 4 và lớp 5 có điểm gì khác biệt so với lớp 1, 2, 3?

A. Chỉ kiểm tra 1 lần vào cuối năm học.

B. Có thêm bài kiểm tra vào giữa học kỳ I và giữa học kỳ II (tổng 4 lần/năm).

C. Không có kiểm tra định kì, chỉ đánh giá thường xuyên.

D. Kiểm tra hàng tháng.

Câu 12 (Đúng/Sai):

“Câu hỏi trắc nghiệm Đúng – Sai có độ tin cậy rất cao vì học sinh không thể đoán mò được đáp án.”

Câu 13 (Ghép đôi): Phân loại các dạng bài kiểm tra tự luận:

Cột A (Dạng bài)Cột B (Ví dụ minh họa)
1. Tự luận trả lời hạn chếa. “Em hãy kể một câu chuyện về lòng dũng cảm mà em đã chứng kiến hoặc trải qua và nêu cảm nghĩ.” (Tự do chọn dữ kiện).
2. Tự luận trả lời mở rộngb. “Viết đoạn văn 4-5 dòng tả cây hoa em thích. Gạch dưới các từ ghép trong đoạn.” (Giới hạn độ dài, nội dung).

Câu 14 (Trắc nghiệm): Nội dung đánh giá kết quả học tập Tiếng Việt bao gồm những phương diện nào?

A. Chỉ đánh giá kiến thức ngữ pháp và chính tả.

B. Đánh giá hệ thống tri thức, kỹ năng (đọc, viết, nói, nghe) và tính sáng tạo trong giao tiếp.

C. Đánh giá thái độ lễ phép của học sinh đối với thầy cô.

D. Đánh giá chữ viết đẹp hay xấu.

Câu 15 (Sắp xếp): Sắp xếp quy trình đánh giá định kì cuối kỳ của giáo viên:

(1) Ra đề kiểm tra (phù hợp các mức M1, M2, M3).

(2) Tổng hợp kết quả đánh giá thường xuyên trong quá trình học.

(3) Tổ chức kiểm tra và chấm điểm.

(4) Ghi nhận kết quả học tập (Hoàn thành tốt/Hoàn thành/Chưa hoàn thành) dựa trên sự kết hợp đánh giá thường xuyên và định kì.

Tô Ngọc Sơn

KỸ NĂNG CẦN BIẾT – NỘI DUNG KHÔNG THỂ BỎ QUA

KỸ NĂNG CẦN BIẾT – NỘI DUNG KHÔNG THỂ BỎ QUA