15 câu trắc nghiệm: Tìm hiểu cách thiết kế KHBD Tiếng Việt ở Tiểu học theo hướng phát triển năng lực

15 câu trắc nghiệm sẽ giúp sinh viên tự đánh giá được kỹ năng xác định mục tiêu, lựa chọn phương pháp/phương tiện và quy trình thiết kế bài dạy Tiếng Việt ở Tiểu học.  

Câu hỏi tham khảo để làm bài.

Câu 1 (Trắc nghiệm – Nhiễu cao): Khi xác định mục tiêu cho một Kế hoạch bài dạy (KHBD), nhận định nào sau đây là SAI về bản chất của mục tiêu dạy học?

A. Mục tiêu là cái đích hướng tới, đồng thời là thước đo kết quả của quá trình dạy học.

B. Mục tiêu cần được diễn đạt bằng các động từ hành động có thể lượng hóa, đo đếm được.

C. Mục tiêu được đề ra cho Giáo viên để giáo viên biết mình cần dạy những gì trên lớp.

D. Mục tiêu là kết quả cụ thể, ngắn hạn; là đầu ra của một bài học.

Câu 2 (Ghép đôi): Nối các động từ (Cột A) với nhóm Mục tiêu tương ứng (Cột B) để đảm bảo tính lượng hóa trong KHBD:

Cột A (Động từ)Cột B (Nhóm mục tiêu)
1. Liệt kê, Mô tả, Phân biệt.a. Mục tiêu về Thái độ/Phẩm chất
2. Đo, Lập kế hoạch, Sử dụng.b. Mục tiêu về Kiến thức
3. Ủng hộ, Phê phán, Hợp tác.c. Mục tiêu về Kỹ năng

Câu 3 (Điền khuyết): Điền từ thích hợp vào chỗ trống để phân biệt Mục đích và Mục tiêu:

“Mục đích là kết quả hướng đến một cách ………..(1)……….., dài hạn. Còn mục tiêu là kết quả cụ thể, ngắn hạn; là ………..(2)……….., là sản phẩm của một quá trình học tập.”

Câu 4 (Tình huống – Trắc nghiệm): Khi nghiên cứu bài học để soạn giáo án, giáo viên nhận thấy một câu hỏi trong sách giáo khoa (SGK) quá khó so với trình độ học sinh lớp mình. Theo giáo trình, giáo viên nên xử lý thế nào?

A. Bỏ qua câu hỏi đó, không dạy nữa để đảm bảo tiến độ.

B. Vẫn giữ nguyên câu hỏi và bắt buộc học sinh phải trả lời để đảm bảo tính pháp lý của SGK.

C. Chia nhỏ câu hỏi hoặc đặt ra hệ thống câu hỏi khác phù hợp hơn để dẫn dắt học sinh.

D. Yêu cầu học sinh về nhà tự tìm hiểu, không dạy trên lớp.

Câu 5 (Đúng/Sai): Nhận định sau đây Đúng hay Sai?

“Trong một tiết học Tiếng Việt, giáo viên nên ưu tiên sử dụng duy nhất một hình thức tổ chức dạy học (ví dụ: chỉ dùng dạy học nhóm) xuyên suốt để tạo thói quen nề nếp cho học sinh.”

Câu 6 (Sắp xếp): Sắp xếp các nội dung sau theo đúng trình tự cấu trúc của một Kế hoạch bài dạy chuẩn:

(1) Các hoạt động dạy học (Tiến trình).

(2) Mục tiêu bài dạy.

(3) Các hoạt động tiếp nối (Củng cố, dặn dò).

(4) Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh.

Câu 7 (Trắc nghiệm): Khi xác định mục tiêu bài dạy, ngoài việc căn cứ vào chuẩn kiến thức kỹ năng, giáo viên cần dựa vào yếu tố quan trọng nào từ phía người học?

A. Sự yêu thích của học sinh đối với giáo viên.

B. Đặc điểm nhận thức và trình độ tiếng Việt vốn có của học sinh.

C. Điều kiện kinh tế gia đình của học sinh.

D. Số lượng học sinh trong lớp học.

Câu 8 (Trắc nghiệm – Nhiễu cao): Tiêu chí nào sau đây KHÔNG được ưu tiên khi lựa chọn Phương tiện dạy học (PTDH) cho bài Tiếng Việt?

A. PTDH phải đắt tiền và hiện đại nhất có thể để thể hiện sự đầu tư.

B. PTDH phải phù hợp với phương pháp dạy học, không nghèo nàn hơn mức thông thường.

C. PTDH phải hỗ trợ hoạt động tìm hiểu, phát hiện kiến thức của học sinh.

D. PTDH phải được xác định cụ thể về hình thức vật chất (tranh, ảnh, máy chiếu…).

Câu 9 (Điền khuyết):

“Khi trình bày các hoạt động dạy học trong giáo án, với mỗi hoạt động cần chỉ rõ: tên hoạt động, ………..(1)……….. của hoạt động, cách thức tiến hành đối với GV và HS, và ………..(2)……….. để thực hiện.”

Câu 10 (Ghép đôi): Nối các thành phần của Hoạt động dạy học (Cột A) với nội dung mô tả (Cột B):

Cột A (Thành phần)Cột B (Nội dung mô tả)
1. Nhận xét và kết luận của GVa. Chỉ ra kiến thức/kỹ năng HS cần có sau hoạt động, xử lý sai sót thường gặp.
2. Hoạt động tiếp nốib. Những việc HS cần làm sau giờ học để củng cố, mở rộng kiến thức.
3. Chuẩn bị của GVc. Lựa chọn phương pháp, kỹ thuật, tranh ảnh, tư liệu tham khảo.

Câu 11 (Trắc nghiệm): Việc “Nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu liên quan” giúp giáo viên điều gì quan trọng nhất trước khi thiết kế bài dạy?

A. Học thuộc lòng nội dung để lên lớp không cần nhìn sách.

B. Tìm ra lỗi sai của sách giáo khoa để phê bình.

C. Nắm vững kiến thức trọng tâm, cập nhật kiến thức mới cần truyền đạt.

D. Sao chép y nguyên sách giáo viên vào giáo án để đảm bảo an toàn.

Câu 12 (Đúng/Sai):

“Giáo viên không được phép đưa thêm ngữ liệu bên ngoài cuộc sống vào bài dạy, chỉ được dạy đúng những gì có trong sách giáo khoa để đảm bảo tính thống nhất.”

Câu 13 (Trắc nghiệm): Hoạt động nào sau đây thuộc về khâu “Lựa chọn cách đánh giá kết quả học tập” trong thiết kế bài dạy?

A. Xác định xem cuối giờ sẽ cho HS chơi trò gì.

B. Lựa chọn hình thức (tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau…) phù hợp với từng hoạt động để ghi nhận kết quả.

C. Soạn đề thi học kỳ ngay trong giáo án bài học mới.

D. Tính điểm trung bình môn cho học sinh.

Câu 14 (Tình huống): Khi viết mục tiêu về Kỹ năng cho bài tập đọc, dòng nào sau đây là cách viết ĐÚNG và LƯỢNG HÓA được?

A. “Học sinh hiểu sâu sắc và cảm thụ tinh tế bài văn.” (Khó đo lường).

B. “Học sinh biết đọc diễn cảm.” (Chung chung).

C. “Học sinh đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu; trả lời được các câu hỏi trong bài.”

D. “Giúp học sinh nắm được nội dung bài.” (Đây là mục đích của GV, không phải mục tiêu của HS).

Câu 15 (Sắp xếp): Sắp xếp trình tự các bước tổ chức một hoạt động cụ thể trong giáo án:

(1) GV nhận xét, chốt kiến thức/kỹ năng.

(2) GV giao nhiệm vụ/nêu yêu cầu.

(3) HS báo cáo kết quả.

(4) HS thực hiện nhiệm vụ (cá nhân/nhóm).

(5) Tổ chức đánh giá (HS đánh giá HS).

Tô Ngọc Sơn

KỸ NĂNG CẦN BIẾT – NỘI DUNG KHÔNG THỂ BỎ QUA