QUY ĐỊNH MẪU CHỮ VIẾT VÀ CÁCH TRÌNH BÀY VĂN BẢN

Dưới đây là bộ 15 câu hỏi trắc nghiệm nâng cao được biên soạn dựa trên các văn bản quy định hiện hành. Bộ câu hỏi này giúp các bạn sinh viên nắm vững từ kích thước con chữ đến quy tắc trình bày văn bản chuyên nghiệp.

Hãy trả lời trực tiếp trên Website có đáp án ngay lập tức!

BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM: QUY ĐỊNH MẪU CHỮ VIẾT VÀ TRÌNH BÀY VĂN BẢN (NÂNG CAO)

Câu 1: Theo Quyết định số 31/2002/QĐ-BGD&ĐT, nhóm chữ cái nào sau đây có chiều cao 2,5 đơn vị?
A. b, g, h, k, l, y.
B. d, đ, p, q.
C. r, s, t.
D. o, ô, ơ, a, ă, â.

Câu 2: Trong mẫu chữ viết tiểu học, chữ cái “t” và nhóm chữ “r, s” có chiều cao lần lượt là bao nhiêu?

A. 2 đơn vị và 1,5 đơn vị.
B. 1,5 đơn vị và 1,25 đơn vị.
C. 1,5 đơn vị và 1 đơn vị.
D. 2,5 đơn vị và 1,25 đơn vị.

Câu 3: Đối với mẫu chữ cái viết hoa, quy định về chiều cao chuẩn là bao nhiêu, và những chữ cái nào là ngoại lệ?

A. Cao 2 đơn vị; ngoại lệ là Y, G cao 2,5 đơn vị.
B. Cao 2,5 đơn vị; ngoại lệ là Y, G cao 4 đơn vị.
C. Cao 5 đơn vị; không có ngoại lệ.
D. Cao 2,5 đơn vị; ngoại lệ là A, M, N, Q, V (kiểu 2).

Câu 4: Theo hướng dẫn tại Công văn 5150/TH, nguyên tắc nào sau đây KHÔNG thuộc nguyên tắc thiết kế mẫu chữ viết?

A. Bảo đảm tính khoa học, hệ thống.
B. Bảo đảm tính thẩm mỹ, hài hòa khi viết liền chữ.
C. Ưu tiên viết chữ nghiêng, nét thanh nét đậm ngay từ lớp 1.
D. Bảo đảm tính sư phạm, phù hợp tâm sinh lý học sinh.

Câu 5: Quy định về việc viết dấu thanh trong mẫu chữ tiểu học là gì?

A. Viết phía trên âm chính, không giới hạn kích thước.
B. Viết trong phạm vi 1 ô vuông có cạnh là 0,5 đơn vị.
C. Viết cao 1 đơn vị, đặt chính giữa con chữ.
D. Viết sát vào chữ cái ghi nguyên âm để đảm bảo tính thẩm mỹ.

Câu 6: Theo Phụ lục II (dựa trên Nghị định 30/2020/NĐ-CP), khi viết tên cơ quan, tổ chức nước ngoài đã dịch nghĩa, quy tắc nào được áp dụng?

A. Viết hoa toàn bộ các chữ cái.
B. Chỉ viết hoa chữ cái đầu của âm tiết đầu tiên.
C. Viết hoa theo quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam.
D. Viết theo nguyên ngữ hoặc chuyển tự La-tinh.

Câu 7: Trường hợp nào sau đây viết hoa đúng quy định về địa danh Việt Nam?

A. thành phố Thái Nguyên, tỉnh Nam Định.
B. Thành Phố Thái Nguyên, Tỉnh Nam Định.
C. Thành phố thái nguyên, tỉnh nam định.
D. Tất cả các phương án trên đều sai.

Câu 8: Cách viết hoa nào sau đây là đúng khi nói về một đơn vị hành chính kết hợp với chữ số hoặc tên sự kiện lịch sử?

A. quận 1, phường điện biên phủ.
B. Quận 1, Phường Điện Biên Phủ.
C. Quận Một, Phường Điện Biên Phủ.
D. quận Một, phường điện biên phủ.

Câu 9: Khi viện dẫn một điều khoản cụ thể của một văn bản, cách viết nào sau đây đúng?

A. theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 24…
B. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24….
C. Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 24…
D. theo quy định tại Điểm A Khoản 1 Điều 24…

Câu 10: Chữ viết tắt của loại văn bản “Quy định” và “Quy chế” lần lượt là:

A. QĐ và QC.
B. QyĐ và QC.
C. QĐ và QCh.
D. QuyĐ và QuyC.

Câu 11: Đối với các từ chỉ phương hướng, trường hợp nào sau đây phải viết hoa tất cả các âm tiết?

A. Khi chỉ hướng đi (ví dụ: đi về hướng Tây).
B. Khi là tên địa lý chỉ một vùng, miền, khu vực nhất định (ví dụ: Tây Bắc, Đông Bắc).
C. Khi đứng đầu câu.
D. Không bao giờ viết hoa tất cả các âm tiết.

Câu 12: Theo quy định viết hoa tên người nước ngoài phiên âm trực tiếp (không qua âm Hán – Việt), cách viết nào đúng?

A. VLA-ĐI-MIA I-LÍCH LÊ-NIN.
B. Vla-đi-mia I-lích Lê-nin.
C. Vla đi mia I lích Lê nin.
D. Vla-Đi-Mia I-Lích Lê-Nin.

Câu 13: Trong văn bản hành chính, từ “Nhà nước” và “Nhân dân” được viết hoa khi nào?

A. Chỉ khi đứng đầu câu.
B. Khi đi kèm với tên một quốc gia cụ thể.
C. Đây là các danh từ thuộc trường hợp đặc biệt, luôn viết hoa.
D. Không cần viết hoa trừ khi là tên riêng.

Câu 14: Khi viết hoa tên các ngày lễ, ngày kỷ niệm, quy tắc nào là đúng?

A. Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết tạo thành tên gọi.
B. Viết hoa toàn bộ tên ngày lễ.
C. Chỉ viết hoa chữ cái đầu của từ đầu tiên.
D. Viết hoa theo lựa chọn của người soạn thảo.

Câu 15: Theo Công văn 5150/TH, kiểu chữ nào là chủ yếu được dạy và học trong trường tiểu học?

A. Chữ viết nghiêng, nét đều.
B. Chữ viết đứng, nét thanh nét đậm.
C. Chữ viết đứng, nét đều.
D. Chữ viết nghiêng, nét thanh nét đậm.

Tô Ngọc Sơn (biên soạn)