Tìm hiểu về chương trình và SGK Tiếng Việt cấp Tiểu học

Bài tập trắc nghiệm dưới đây sẽ giúp sinh viên và học viên tự đánh giá hiểu biết về CTGDPT 2018 môn Tiếng Việt cấp Tiểu học, quan điểm xây dựng chương trình, các năng lực đặc thù và cấu trúc sách giáo khoa.

NHẤN VÀO LIÊN KẾT NÀY ĐỂ LÀM BÀI

Câu 1 (Trắc nghiệm): Theo Chương trình GDPT 2018, phát biểu nào sau đây diễn đạt CHÍNH XÁC NHẤT về quan điểm xây dựng chương trình môn Tiếng Việt theo hướng “mở”?

A. Chương trình quy định chi tiết nội dung dạy học, ngữ liệu cụ thể cho từng bài, nhưng không quy định phương pháp giảng dạy.

B. Chương trình không quy định chi tiết về nội dung dạy học, chỉ quy định yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói, nghe và một số kiến thức cơ bản, cốt lõi.

C. Chương trình cho phép giáo viên tự do lựa chọn toàn bộ ngữ liệu dạy học và bỏ qua các kiến thức cơ bản nếu thấy không phù hợp với địa phương.

D. Chương trình quy định cứng về kiến thức tiếng Việt và văn học, nhưng mở hoàn toàn về yêu cầu cần đạt kỹ năng giao tiếp.

Câu 2 (Ghép đôi): Hãy nối các biểu hiện cụ thể ở Cột A với Năng lực đặc thù tương ứng ở Cột B theo yêu cầu cần đạt của môn Tiếng Việt:

Cột A (Biểu hiện)Cột B (Năng lực)
1. Nhận biết được vẻ đẹp của ngôn từ nghệ thuật.a. Năng lực Ngôn ngữ (Đọc)
2. Viết đúng chính tả, ngữ pháp.b. Năng lực Ngôn ngữ (Viết)
3. Phân biệt được thơ và truyện.c. Năng lực Văn học
4. Hiểu được nội dung, thông tin chính của văn bản.

Câu 3 (Đúng/Sai): Nhận định sau đây về yêu cầu cần đạt kỹ năng ĐỌC là Đúng hay Sai?

“Ở lớp 1 và 2, chương trình chú trọng hoàn toàn vào kỹ thuật đọc thành tiếng và tốc độ đọc, chưa yêu cầu học sinh phải đọc hiểu nội dung văn bản.”

Câu 4 (Điền khuyết): Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nguyên tắc tích hợp trong SGK Tiếng Việt:

“Sách Tiếng Việt có hai kiểu tích hợp: tích hợp ngang và tích hợp dọc. (…) Tích hợp dọc là cách vận dụng các chủ điểm lần lượt trở đi trở lại theo kiểu ………..(1)………..; mỗi lần trở lại là một lần khai thác sâu hơn kiến thức và kĩ năng đã học trước đó. Ở sách Tiếng Việt lớp 4 và 5, tích hợp ………..(2)……….. được chú trọng nhiều hơn.”

Câu 5 (Trắc nghiệm): Trong cấu trúc sách giáo khoa Tiếng Việt 1, phần “Vần” được sắp xếp dựa trên những căn cứ nào?

A. Dựa hoàn toàn vào bảng chữ cái tiếng Việt theo thứ tự A, B, C.

B. Dựa vào tần số xuất hiện của vần trong văn bản văn học.

C. Dựa vào mô hình vần và thứ tự của bảng chữ cái. 10

D. Dựa vào độ khó của nét viết các con chữ cấu tạo nên vần.

Câu 6 (Sắp xếp): Sắp xếp các hoạt động sau theo đúng trình tự của một bài dạy Âm và chữ ghi âm trong sách Tiếng Việt 1 (theo mô hình chung các bộ sách):

(1) Viết (viết bảng con/vở tập viết).

(2) Khởi động (nhận biết sự vật, tìm chữ/dấu thanh).

(3) Đọc ứng dụng (từ, câu, đoạn ứng dụng).

(4) Khám phá (đọc tiếng, âm, phân tích cấu tạo tiếng).

Câu 7 (Trắc nghiệm – Nhiễu cao): Đâu KHÔNG PHẢI là tiêu chí bắt buộc khi lựa chọn ngữ liệu văn bản cho sách giáo khoa và bài giảng Tiếng Việt?

A. Phục vụ phát triển phẩm chất và năng lực theo yêu cầu chương trình.

B. Ngữ liệu phải hoàn toàn là các tác phẩm văn học kinh điển của Việt Nam, hạn chế văn học nước ngoài.

C. Phù hợp với tâm sinh lý và năng lực nhận thức của học sinh từng lớp.

D. Có giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật, ngôn ngữ chuẩn mực.

Câu 8 (Điền khuyết): Hoàn thành khái niệm về Năng lực chung trong môn Tiếng Việt:

“Khi nghiên cứu nội dung học tập, học sinh có thể được hình thành và phát triển năng lực ………..(1)……….. và năng lực giải quyết vấn đề. Khi tham gia hoạt động học cùng với bạn bè, HS được hình thành năng lực ………..(2)……….. và hợp tác.”

Câu 9 (Đúng/Sai): Nhận định sau Đúng hay Sai?

“Theo chương trình 2018, môn Tiếng Việt ở tiểu học tách riêng các phân môn: Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn thành các tiết học độc lập hoàn toàn về nội dung.”

Câu 10 (Trắc nghiệm): Ở lớp 4 và lớp 5, yêu cầu cần đạt về năng lực văn học có điểm mới nào so với lớp 1, 2?

A. Chỉ cần nhận biết được ai là nhân vật trong truyện.

B. Hiểu được ý nghĩa hoặc bài học rút ra từ văn bản, nhận biết được tác dụng của biện pháp tu từ (nhân hóa, so sánh). 18

C. Đọc trôi chảy, không vấp váp các văn bản dài.

D. Phân biệt được đâu là thơ, đâu là truyện.

Câu 11 (Ghép đôi): Nối các kiểu bài học (Cột A) với hoạt động đặc trưng tương ứng (Cột B) trong SGK Tiếng Việt 1:

Cột A (Kiểu bài)Cột B (Hoạt động đặc trưng)
1. Bài Học vầna. Nghe – viết hoặc Nhìn – viết đoạn/bài.
2. Bài Tập đọcb. Khám phá âm/vần mới, đánh vần, đọc trơn.
3. Bài Chính tảc. Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản theo chủ điểm.
4. Bài Vận dụng tích hợpd. Tạo lập văn bản đa phương thức, kết nối tri thức với cuộc sống.

Câu 12 (Trắc nghiệm): Phần “Khởi động” (hoặc Chia sẻ) trong cấu trúc bài học Tiếng Việt lớp 2, 3, 4, 5 có vai trò chính là gì?

A. Kiểm tra bài cũ và chấm điểm học sinh.

B. Giới thiệu tiểu sử tác giả của văn bản đọc.

C. Kết nối trải nghiệm, vốn sống của HS với bài học, tạo tâm thế hứng thú. 24

D. Giải thích các từ ngữ khó sẽ gặp trong bài.

Câu 13 (Điền khuyết):

“Kiến thức về tiếng Việt ở tiểu học bao gồm kiến thức về ngữ âm và chữ viết, ………..(1)……….., ngữ pháp, hoạt động giao tiếp và ………..(2)……….. ngôn ngữ.”

Câu 14 (Sắp xếp): Sắp xếp thứ tự các phần trong cấu trúc của một bài đọc hiểu ở SGK Tiếng Việt (lớp 2-5):

(1) Chú giải từ ngữ mới.

(2) Khởi động (Chia sẻ).

(3) Câu hỏi luyện đọc hiểu.

(4) Tên bài đọc và văn bản đọc.

(5) Luyện tập mở rộng (vận dụng).

Câu 15 (Trắc nghiệm): “Nguyên tắc tích cực hóa hoạt động của học sinh” trong biên soạn SGK Tiếng Việt 2018 thể hiện rõ nhất ở điểm nào?

A. Sách giáo khoa cung cấp sẵn mọi đáp án để học sinh ghi nhớ.

B. Sách trình bày kiến thức dưới dạng các hoạt động (khám phá, luyện tập, vận dụng) để HS tự chiếm lĩnh.

C. Tăng cường số lượng bài tập trắc nghiệm để HS làm nhanh hơn.

D. Giảm bớt hình ảnh minh họa để HS tập trung vào chữ viết.

Tô Ngọc Sơn

KỸ NĂNG CẦN BIẾT – NỘI DUNG KHÔNG THỂ BỎ QUA