Kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2026, Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam chính thức được áp dụng theo quy định mới tại Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 15/4/2026.
Thông tư lưu ý:
Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục xây dựng kế hoạch và triển khai Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
Các cơ sở giáo dục thực hiện quyền tự chủ về chuyên môn, học thuật xây dựng, phát triển chương trình giáo dục, theo đó, trên cơ sở các quy định của Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam để triển khai nghiên cứu, bổ sung, cập nhật chương trình, tài liệu học tập, tài liệu hướng dẫn và bảo đảm các điều kiện cần thiết để triển khai theo các chỉ đạo, hướng dẫn của các cơ quan quản lý cấp trên và theo các quy định pháp luật hiện hành.
Đối với các quốc gia có ngôn ngữ không thuộc hệ chữ latinh và đã ban hành khung năng lực ngôn ngữ riêng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GDĐT về việc áp dụng và quy đổi tương đương với Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam.
KNLNNVN được phát triển trên cơ sở tham chiếu, ứng dụng CEFR và một số khung trình độ của các nước, kết hợp với tình hình và điều kiện thực tế dạy, học và sử dụng ngoại ngữ ở Việt Nam. KNLNNVN được chia làm 3 cấp (Sơ cấp, Trung cấp và Cao cấp). Cụ thể như sau:
| Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam | Cấp độ | Tương đương CEFR |
| Tiền bậc 1 | Pre A1 | Pre A1 |
| Sơ cấp | Bậc 1 | A1 |
| Sơ cấp | Bậc 2 | A2 |
| Trung cấp | Bậc 3 | B1 |
| Trung cấp | Bậc 4 | B2 |
| Cao cấp | Bậc 5 | C1 |
| Cao cấp | Bậc 6 | C2 |
Nội dung Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam
Phần 1: Kỹ năng nghe hiểu
1.1. Đặc tả tổng quát kỹ năng nghe hiểu
1.2. Nghe hiểu hội thoại giữa những người khác
1.3. Nghe với tư cách thính giả trực tiếp
1.4. Nghe thông báo, hướng dẫn, chỉ dẫn
1.5. Nghe các phương tiện truyền thông
1.6. Xem vô tuyến, phim và video
1.7. Chiến lược nghe hiểu
PHẦN 2: KỸ NĂNG ĐỌC HIỂU
2.1. Đặc tả tổng quát kỹ năng đọc hiểu
2.2. Đọc thư từ
2.3. Đọc định hướng
2.4. Đọc để lấy thông tin và lập luận
2.5. Đọc hướng dẫn
2.6. Đọc giải trí
2.7. Chiến lược đọc hiểu
Phần 3: Kỹ năng nói
3.1. Nói sản sinh
3.1.1. Đặc tả tổng quát cho kỹ năng nói sản sinh
3.1.2. Nói độc thoại: Mô tả trải nghiệm
3.1.3. Độc thoại dài: Cung cấp thông tin
3.1.4. Độc thoại dài: Đưa ra quan điểm lập luận
3.1.5. Nói độc thoại: Nói trước khán giả
3.1.6. Thông báo chung
3.1.7. Các chiến lược sản sinh
3.1.7.1. Lên kế hoạch
3.1.7.2. Kỹ năng bù trừ, thay thế
3.1.7.3. Xem xét và chỉnh sửa
3.2. Nói tương tác
3.2.1. Đặc tả tổng quát cho kỹ năng nói tương tác
3.2.2 Hiểu người tham thoại
3.2.3. Nói tương tác: Hội thoại
3.2.4. Thảo luận thân mật (với bạn bè)
3.2.5. Thảo luận mang tính trang trọng (trong cuộc họp)
3.2.6. Hợp tác có mục đích
3.2.7. Nói tương tác: Giao dịch hàng hóa và dịch vụ
3.2.8. Trao đổi thông tin
3.2.9. Nói tương tác: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn
3.2.10. Nói tương tác: Giao tiếp sử dụng viễn thông
3.2.11. Nói tương tác: Giao tiếp trực tuyến
3.2.12. Chiến lược giao tiếp
3.2.12.1. Lượt lời
3.2.12.2. Hợp tác trong hội thoại
3.2.12.3. Đề nghị giải thích, làm rõ
Phần 4: Kỹ năng viết
4.1.Viết sản sinh
4.1.1.Đặc tả tổng quát cho kỹ năng viết sản sinh
4.1.2. Viết sản sinh: Viết sáng tạo
4.1.3. Viết sản sinh: Viết báo cáo và tiểu luận
4.2. Viết tương tác
4.2.1. Đặc tả tổng quát cho kỹ năng viết tương tác
4.2.2. Viết tương tác: Trao đổi thư tín
4.2.3. Viết tương tác: Ghi chú, tin nhắn, biểu mẫu
4.2.4. Viết tương tác: Giao dịch trực tuyến và hợp tác có mục đích
4.3. Các chiến lược sản sinh
4.3.1. Lên kế hoạch
4.3.2. Sử dụng kỹ năng bù trừ (sử dụng cho cả Nói và Viết)
4.3.3. Xem xét và chỉnh sửa
5. Kỹ năng trung gian
5.1. Đặc tả kỹ năng trung gian tổng quan
5.2. Truyền tải thông tin cụ thể bằng lời nói
5.3. Truyền tải thông tin cụ thể bằng văn viết
5.4. Diễn giải số liệu dưới hình thức nói
5.5. Diễn giải số liệu bằng văn viết
5.6. Xử lý văn bản nói
5.7. Dịch nói văn bản viết
5.8. Dịch viết văn bản viết
5.9. Ghi chú (BÀI GIẢNG, HỘI THẢO, CUỘC HỌP, v.v.)
5.10. Thể hiện phản hồi cá nhân đối với các văn bản sáng tạo (BAO GỒM CẢ VĂN HỌC)
5.11. Phân tích và phê bình các văn bản sáng tạo
5.12. Tạo điều kiện tương tác hợp tác giữa các thành viên
5.13. Tạo điều kiện thúc đẩy đa văn hóa
5.14. Đóng vai trò trung gian trong các tình huống không trang trọng
5.15. Tạo điều kiện giao tiếp trong các tình huống tế nhị và bất đồng
5.16. Chiến lược giải thích một khái niệm mới
5.17. Các chiến lược đơn giản hóa một văn bản
6. Năng lực ngôn ngữ giao tiếp
6.1.Ngôn ngữ học
6.1.1.Phạm vi ngôn ngữ chung
6.1.2. Phạm vi từ vựng
6.1.3. Kiểm soát từ vựng
6.1.4. Độ chính xác ngữ pháp
6.1.5. Kiểm soát âm vị học
6.1.6. Kiểm soát chính tả
6.2. Ngôn ngữ học xã hội
Sự phù hợp về ngôn ngữ xã hội
6.3. Ngữ dụng học
6.3.1. Độ linh hoạt
6.3.2. Lượt lời
6.3.3. Phát triển theo chủ đề
6.3.4. Sự mạch lạc và tính liên kết
6.3.5. Độ chính xác của nội dung
6.3.6. Độ trôi chảy
7. CÁC NĂNG LỰC KHÁC
7.1 Xây dựng vốn kiến thức đa văn hóa
7.2 Hiểu biết đa ngữ
7.3 Xây dựng vốn kiến thức đa ngữ
Nguồn: Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT

