Từ ngày 31/5/2026, Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam chính thức được áp dụng theo quy định mới tại Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 15/4/2026.
Thông tư này thay thế Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 ban hành Khung năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Những chương trình đào tạo, kiểm tra đánh giá đang được triển khai theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 được tiếp tục sử dụng cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.
Một trong những điểm đáng chú ý nhất tại tại Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT là việc bổ sung thêm mức Tiền bậc 1 (Pre A1) trước cấp Sơ cấp, đồng thời cập nhật khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam theo Khung tham chiếu chung châu Âu (CEFR) phiên bản 2020-2021.
Mục đích sử dụng Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam
1. Làm căn cứ thống nhất về yêu cầu năng lực cho tất cả các ngoại ngữ được giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Làm cơ sở để các cơ sở giáo dục, cơ quan, tổ chức nghiên cứu, tham khảo, vận dụng trong xây dựng chương trình, biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình, sách giáo khoa, kế hoạch giảng dạy, kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ ở từng cấp học, trình độ đào tạo, chuẩn đầu ra bảo đảm sự liên thông trong đào tạo ngoại ngữ giữa các cấp học và trình độ đào tạo.
3. Làm cơ sở cho giáo viên, giảng viên lựa chọn và triển khai nội dung, cách thức giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, chuẩn đầu ra để người học đạt được yêu cầu của chương trình đào tạo.
4. Giúp người học hiểu được nội dung, yêu cầu đối với từng trình độ năng lực ngoại ngữ và tự đánh giá năng lực của mình.
5. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác, trao đổi giáo dục, công nhận văn bằng, chứng chỉ với các quốc gia ứng dụng Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR). 6. Làm căn cứ để công nhận các cấp độ của chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài tương đương với các bậc của Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam để sử dụng trong tuyển sinh, đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
Cụ thể, khung năng lực ngoại ngữ mới gồm:
| Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam | Cấp độ | Tương đương CEFR |
| Tiền bậc 1 | Pre A1 | Pre A1 |
| Sơ cấp | Bậc 1 | A1 |
| Sơ cấp | Bậc 2 | A2 |
| Trung cấp | Bậc 3 | B1 |
| Trung cấp | Bậc 4 | B2 |
| Cao cấp | Bậc 5 | C1 |
| Cao cấp | Bậc 6 | C2 |
Một số thuật ngữ “chuẩn” được dùng trong Thông tư 33/2026
1. Đa ngữ là khả năng giao tiếp bằng nhiều ngoại ngữ với nhiều người dùng các thứ tiếng khác nhau.
2. Đặc ngữ là cụm từ mang nghĩa đặc biệt chỉ dùng trong các bối cảnh nhất định, thường mang sắc thái nghĩa mạnh hơn thành ngữ.
3. Liên văn hóa là kỹ năng giao tiếp thể hiện sự phù hợp và tinh tế trong tương tác với người thuộc nền văn hóa khác.
4. Ngôn ngữ A là ngôn ngữ mà người nói sử dụng trước, thường xuyên.
5. Ngôn ngữ B là ngôn ngữ mà người sử dụng như một ngoại ngữ.
6. Ngôn ngữ đích là ngôn ngữ người học đang tập trung luyện tập thành thạo, hoặc ngôn ngữ của văn bản dịch.
7. Ngữ vực là sắc thái giọng tùy bối cảnh xã hội (ví dụ như trang trọng, thân mật…)
8. Phương ngữ là thổ ngữ, là các biến thể của một ngôn ngữ toàn dân, được sử dụng phổ biến bởi cộng đồng người ở một vùng địa lý cụ thể hoặc nhóm xã hội nhất định.
9. Thảo luận trực tuyến thời gian thực là hoạt động trò chuyện qua
Nguồn: Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT

