Ý NGHĨA MỘT SỐ THÀNH NGỮ – TỤC NGỮ DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

81/ Ra khơi vào lộng: (Khơi tức là vùng biển xa bờ, lộng là vùng biển gần bờ) công việc làm ăn vất vả của người dân vùng biển.

82/ Rống như bò: Kêu la rất to, ầm ĩ.

83/ Ruộng nẻ chân chim: Cảnh ruộng đồng bị nứt nẻ (trông giống như vết chân chim) vì hạn hán thiếu nước.

85/ Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì: Trong một gia đình nếu cha mất sớm thì nhờ cậy vào chú, mẹ mất sớm nhờ cậy vào dì (chỉ sự cưu mang, giúp đỡ lẫn nhau trong họ hàng ruột thịt).

86/ Siêng học siêng làm: Chăm học, chăm làm (học và làm một cách thường xuyên, đều đặn có ý thức).

87/ Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ: Có làm thì mới có ăn, không làm thì không có ăn.

88/ Tấc đất tấc vàng: Đất có giá trị cao, quý như vàng, cần phải tận dụng khai thác.

89/ Thẳng cánh cò bay: Khoảng không gian hoặc ruộng đất rộng mênh mông, bao la nhưng không có giới hạn.

90/ Thương con quý cháu: Tình cảm yêu thương quý mến con cháu của ông bà.

91/ Thương người như thể thương thân: Có tình cảm yêu thương, quý mến đối với người khác giống như yêu thương chính bản thân mình.

92/ Thuận buồm xuôi gió: Thuận lợi chót lọt không trở ngại khó khăn trong công việc, hoạt động.

93/ Thức khuya dậy sớm: Làm ăn vất vả khó nhọc.

94/ Tóc bạc da mồi: (Da mồi: là da người già lốm đốm màu nâu nhạt như màu của con đồi mồi sống ở biển). Nói về người già tuổi cao sức yếu.

95/ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn, xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người: Con người quý giá ở phẩm chất đạo đức, người có hình dáng bên ngoài không đẹp nhưng có đạo đức tốt (đẹp nết) vẫn đáng quý hơn người có hình dáng đẹp mà không có đạo đức tốt.

CÒN TIẾP >>