QUAN HỆ TỪ VÀ CẶP QUAN HỆ TỪ TIẾNG LÀO

Khi học ngôn ngữ, mọi người thường gặp khó ở cách nói mệnh đề. Những quan hệ từ và cặp quan hệ từ tiếng Lào dùng như thế nào? Nói ra sao? Bài học này rất hữu ích! Mời mọi người cùng học!

ບໍ່ພຽງແຕ່…ຫາກຍັງ… – Bò Phiêng Tè…Hạc Nhăng… – Không chỉ…mà còn… [ຄົມ ຈີ້…ມ່າກ່ອນ..]

Ví dụ – ຕົວຢ່າງ:

1. Món ăn này không chỉ ngon mà con rẻ. – ເມນູນີ້ບໍ່ພຽງແຕ່ແຊບຫາກຍັງຖືກ (ລາຄາຖືກ)

2. Chị ấy không chỉ hát hay mà còn nhảy đẹp. – ເອື້ອຍນັ້ນບໍ່ພຽງແຕ່ຮ້ອງເພງມ່ວນຫາກຍັງເຕັ້ນງາມ

ເບິ່ງຄືວ່າ…ນິແຫຼະ – [Bơng Khư Và…Nị Lá] – Hình như…thì phải – [ສິ່ງ ຍື…ທີ່ ຟ້າຍ]

ຕົວຢ່າງ – Ví dụ:

1. Hình như tôi quên mang tiền thì phải. – ເບີ່ງຄືວ່າຂ້ອຍລືມຖືເງິນມານິແຫຼະ

2. Hình như ta gặp nhau rồi thì phải. – ເບີ່ງຄືວ່າເຮົາພົບກັນແລ້ວນິແຫຼະ

ຫຍັງພັດແທ້! – […Nhẳng phắt…thẹ] – …gì mà….thế! – […ຢີ່ ນ່າ..ແທ໋]

ຕົວຢ່າງ – Ví dụ:

1. Ăn gì mà ăn nhiều thế! – ກິນຫຍັງພັດກິນຫຼາຍແທ້/ແທະ!

2. Trời có lạnh lắm đâu! Mặc gì mà mặc lắm thế! – ອາກາດບໍ່ໄດ້ໜາວປານນັ້ນດອກ! ນຸ່ງຫຍັງພັດນຸ່ງຫຼາຍແທ້!

ໂລດແຫຼະ/ກາຍັງ… – [Lốt Lẹ/Cà Nhăng…] – Cứ/Cứ… – [ຄຶ້/ກໍ້…]

ຕົວຢ່າງ Ví dụ:

1. Cứ nói thẳng với tôi, việc gì phải ngại. – ເວົ້າຕົງໆກັບຂ້ອຍ, ຊິອາຍເຮັດຫຍັງ.

2. Cần gì cứ nói với tôi. – ຕ້ອງການຫຍັງກາເວົ້າກັບຂ້ອຍໂລດແຫຼະ.

Cứ (phụ từ) vẫn thực hiện, bất chấp chuyện không hay

ຕົວຢ່າງ – Ví dụ:

1. Trời mưa to mà nó cứ đi. – ຝົນຕົກໜັກແຕ່ມັນກາຍັງໄປ

2. Biết là khó vẫn cứ làm. – ຮູ້ວ່າຍາກແຕ່ກາຍັງເຮັດ

ຊິແມ່ນ…/ຕະວາ?/ອີ່ຫຼີ່ – [Xí Mèn…/Tá Va?/ ì Lý] – Chứ…/Chứ?/Chứ! – [ຈື້…/ຈື້?/ຈື້!]

1. Anh đi cùng tôi chứ? – ອ້າຍໄປນຳຂ້ອຍຕະວາ?

2. Đẹp đấy chứ, anh nhỉ ? – ງາມຕະວາ, ເນາະອ້າຍ?

#Chứ (trạng từ): nhấn mạnh điều vừa khẳng định

Anh nói đúng quá đi chứ. – ອ້າຍເວົ້າຖຶກອີ່ຫຼີ່… 

#Chứ (kết từ): từ để khẳng định thêm điều muốn nói

1. Tôi làm việc đó chứ ai. – ຂ້ອຍເຮັດວຽກນັ້ນເອງຊິແມ່ນໃຜ

2. Tôi nhớ chứ quên thế nào được. – ຂ້ອຍຈື່ຊິ(ພັດ)ຊິລືມແນວໃດໄດ້
(ບາງກໍລະນີເວລາໃຊ້ເປັນຄຳເຊື່ອມ, ສາມາດແປວ່າ “ພັດ”)

ຕ້ອງ… – [Toọng…] – Phải… – [ຟ້າຍ…]

ຕ້ອງ – Phải: là động từ tình thái, đứng trước động từ để biểu thị tính chất bắt buộc của hành động

1. Ai cũng phải lao động mới có cái ăn cái mặc. – ໃຜກໍ່ຕ້ອງອອກແຮງງານຈື່ງມີແນວຢູ່ແນວກິນ

2. Anh phải chấp nhận sự thật. – ອ້າຍຕ້ອງຮັບຄວາມຈິງ

ສາມາດ… – [Xá Mát…] – Có thể … – [ເກາະ ເດ໋..]

ສາມາດ – có thể: là động từ tình thái, thường đặt trước động từ để biểu thị.

1. Tôi có thể tự học tiếng Việt. – ຂ້ອຍສາມາດຮຽນພາສາຫວຽດດ້ວຍຕົນເອງ.

2. Anh trai tôi có thể nói được tiếng Anh. – ອ້າຍຂອງຂ້ອຍສາມາດເວົ້າພາສາອັງກິດໄດ້.

ນັບມື້ນັບ… – [Nắp Mự Nắp…] – Càng ngày càng… – [ກ່າງ ໄງ່ ກ່າງ..]

1. Chị càng ngày càng quá đáng. – ເອື້ອຍນັບມື້ນັບໂພດ
2. Tình yêu của chúng ta càng ngày càng phải nhạt. – ຄວາມຮັກຂອງພວກເຮົານັບມື້ນັບຈືດຈາງ

ເພາະວ່າ… – [Phó Và…] – Bởi vì… – [ເປີ້ຍ ວີ່..]

ເພາະວ່າ…Bởi vì…: Lý do hoặc nguyên nhân

1. Tôi không đến kịp bởi vì xe hỏng giữa đường. – ຂ້ອຍມາບໍ່ທັນເພາະວ່າລົດເພກາງທາງ;

2. Tôi ăn không được bởi vì món này cay quá. – ຂ້ອຍກິນບໍ່ໄດ້ເພາະວ່າເມນູນີ້ເຜັດໂພດ.

ຍ້ອນວ່າ…ຈື່ງ… – [Nhọn Và…Chừng..] – Tại…nên…

ຍ້ອນວ່າ…ຈື່ງ… Tại…nên…: Từ biểu thị nguyên nhân, kết quả của sự việc

1. Tại anh không tin em nên xảy ra chuyện này. – ຍ້ອນອ້າຍບໍ່ເຊື່ອນ້ອງຈື່ງເກີດເລື່ອງນີ້ຂື້ນ;

2. Tại đội ta chủ quan nên thất bại. – ຍ້ອນວ່າທີມພວກເຮົາໃນໂຕຈື່ງແພ້ (ເສຍ).

ເພາະສະນັ້ນ… – [Phó Xá Nặn…] – Vì thế. . – [ວີ່ ເມ໋..]

ເພາະສະນັ້ນ – Vì thế: Từ biểu thị điều sắp nêu ra có lý do hoặc nguyên nhân là điều vừa được nói đến

1. Anh đến muộn vì thế mọi người về hết rồi. – ອ້າຍມາຊ້າ, ເພາະສະນັ້ນທຸກຄົນກັບໝົດແລ້ວ;

2. Nó không nói thẳng với tôi, vì thế tôi không giúp gì được. – ມັນບໍ່ເວົ້າຕົງໆກັບຂ້ອຍ, ເພາະສະນັ້ນຂ້ອຍກໍ່ຊ່ວຍຫຍັງບໍ່ໄດ້.

ດັ່ງນັ້ນ… – [Đằng Nặn…] – Vì vậy… – [ວີ່ ເວີ້ຍ..]

Vì vậy (dùng giống như vì thế)

1. Công việc chưa giải quyết xong, vì vậy ngày mai mới về. – ວຽກງານຍັງແກ້ໄຂບໍ່ທັນແລ້ວ, ດັ່ງນັ້ນມື້ອື່ນຈື່ງກັບ;

2. Anh chưa giải thích cho tôi nghe, vì vậy anh chưa đi đâu được! ອ້າຍຍັງບໍ່ທັນອະທິບາຍໃຫ້ຂ້ອຍຟັງ, ດັ່ງນັ້ນອ້າຍຍັງໄປໃສບໍ່ໄດ້!

ແຮງ ….. ແຮງ …… – [Heng…Heng…] – Càng..càng… – [ກ່າງ ….. ກ່າງ ……]

1. càng xa anh càng nhớ. – ແຮງໄກອ້າຍແຮງຄິດຮອດ;

2. Càng uống càng say – ແຮງດື່ມແຮງເມົາ;

3. Càng học càng không hiểu – ແຮງຮຽນແຮງບໍ່ເຂົ້າໃຈ

ທັງ…ທັງ… – [Thăng…Thăng..] – Vừa…vừa… – [ເວື່ອ…ເວື່ອ…]

1. Cô ấy vừa chăm vừa ngoan. – ສາວນັ້ນທັງດຸໝັ່ນທັງຄຳຮູ້;

2. Cô ấy vừa xinh vừa giỏi. – ສາວນັ້ນທັງງາມທັງເກັ່ງ

ເທົ່າໃດ…ເທົ່ານັ້ນ – [Thầu Đây…Thầu Nặn] – Bao nhiêu…bấy nhiêu – [ບາວ ຍຽວ…ເຜີຍ ຍຽວ]

1. Chị cho tôi mượn bao nhiêu, tôi mượn bấy nhiêu. – ເອື້ອຍໃຫ້ຂ້ອຍຢືມເທົ່າໃດ, ຂ້ອຍຢືມເທົ່ານັ້ນ;

2. Anh ấy càng uống nhiêu bao nhiêu, anh ấy càng nói nhiều bấy nhiêu. – ລາວ (ຜູ້ຊາຍ) ແຮງດື່ມຫຼາຍເທົ່າໃດ, ລາວ (ຜູ້ຊາຍ) ແຮງເວົ້າຫຼາຍເທົ່ານັ້ນ

ຖ້າວ່າ…ກາ/ກໍ່ – [Thạ Và…Cà/Cò…..] – Nếu….. thì ….. – [ເນວ…ທີ່…..]

A: Em mệt lắm chị ạ. – ນ້ອງເມື່ອຍຫຼາຍເອື້ອຍ

B: Nếu mệt thì ở nhà có hơn không? – ຖ້າວ່າເມື່ອຍກໍ່ຢູ່ເຮືອນດີກ່ອນບໍ?

ວິທີໃຊ້ “ທີ່ສຸດ” – [Ví Thi sậy Thì Xút] – Cách dùng “nhất” – [ແກັກ ຮຸ່ງ ເອິ້ວ]

Công thức: Tính từ + nhất

VD: Chị Lan là người đẹp nhất trên sân khấu này. – ເອື້ອຍລານແມ່ນຄົນງາມທີ່ສຸດເທິງເວທີນີ້

ວິທີໃຊ້ “ກວ່າ” – [Ví Thi Sậy Kuà] – Cách dùng “hơn” – [ແກັກ ຮຸ່ງ ເຮີນ]

Công thức: Tính từ + hơn

VD: Cô Lan đẹp hơn cô Mai. – ສາວລານງາມກວ່າສາວມາຍ

ວິທີໃຊ້ “ເທົ່າ” – [Ví Thi Sậy Thầu] – Cách dùng “bằng” – [ແກັກ ຮຸ່ງ ດັ່ງ]

Công thức: Tính từ + bằng

VD: Tôi cao bằng cô Lan. – ຂ້ອຍສູງເທົ່າສາວລານ

ວິທີໃຊ້ “ຄື” – [Ví Thi Sậy Khư] – Cách dùng “như” – [ແກັກ ຮຸ່ງ ຍີ່]

Công thức: Tính từ + như

VD: Chiếc bút này tốt như chiếc bút kia. – ບິກກ້ານນີ້ດີຄືບິກກ້ານນັ້ນ

“ສົມພໍວ່າ – [Xổm Pho Và] – Hèn chi/Thảo nào – [ແຮ່ນ ຈີ/ຖ້າວ ຂ່າວ]

Hèn chi/thảo nào: biểu thị ý vừa nói ra là có chứng cớ giải thích và không có gì phải ngạc nhiên nữa.

VD: chúng ta gặp nhau một lần rồi, thảo nào/hèn chi tôi thấy quen quen. – ພວກເຮົາເຫັນກັນເທື່ອໜື່ງແລ້ວ, ສົມພໍວ່າຂ້ອຍຄຸ້ນໆ

“ທີ່ແທ້(ກາ/ກໍ່)” – [Thì Thẹ (Cà/Cò)] – Hoá ra/Thì ra – [ຮວ່າ ຢາທີ່ ຢາ]

#Thì ra: biểu thị ta sắp nêu là sự thật vừa phát hiện ra

VD:Tưởng hàng thật mua về dùng, thì ra là hàng nhái mẫu. – ຄິດວ່າສິນຄ້າຂອງແທ້ເລີຍຊື້ມາໄວ້ໃຊ້, ທີ່ແທ້ກາເຄື່ອງກ໋ອບປີ້

#Hoá ra: kết quả trái với sự đoán

VD: Tưởng rằng tin thật, hoá ra tin đồn. – ຄິດວ່າຂ່າວແທ້, ທີ່ແທ້ກາຂ່າວລື

“ແລ້ວແຕ່” – [Lẹo Tè] – Tuỳ – [ຕຸ້ຍ]

Tuỳ: dựa theo mà làm cho phù hợp/Phụ thuộc vào ý muốn của người nào đó.

VD: Tuỳ hoàn cảnh mà giải quyết. – ແລ້ວແຕ່ສະຖານະການທີ່ຕ້ອງແກ້ໄຂ

Đi hay ở tuỳ anh. – ໄປຫຼືຢູ່ແລ້ວແຕ່ອ້າຍ;

Tuỳ anh quyết định. – ແລ້ວແຕ່ອ້າຍຕັດສິນໃຈ

“ບໍ່ຕ້ອງສົນໃຈ” – [Bò Toọng Xổn Chay] – Mặc kệ – [ນັ້ກ ເກະ]

Mặc kệ: để cho tuỳ ý, không thèm can thiệp

VD: mặc kệ, nó muốn đi đâu thì đi. – ບໍ່ຕ້ອງສົນໃຈ(ບໍ່ຕ້ອງໄປສົນ) ມັນຢາກໄປໃສກາໄປ;

Trời nắng hay mưa cũng mặc kệ. – ແດດອອກ ຫຼື ຝົນຕົກກໍ່ບໍ່ຕ້ອງສົນໃຈ

“ໜື່ງໃນບັນດາ……(ແມ່ນ)…” – [Nừng Nây Băn Đa…(Mèn)…] – Một trong những…(là)… – [ໂໝດ ຈອງ ອື້ງ…(ລ່າ)…]

VD: một trong những lĩnh vực mà Việt Nam đã giúp Lào có hiệu quả nhất là lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực. – ໜື່ງໃນບັນດາຂົງເຂດທີ່ຫວຽດນາມຊ່ວຍເຫຼືອລາວໄດ້ຮັບໝາກຜົນທີ່ສຸດແມ່ນຂົງເຂດກໍ່ສ້າງຊັບພະຍາກອນມະນຸດ.

“ໃນນັ້ນ(ມີ)…” – [Nây Nặn (Mi)…] – Trong đó (có)… – [ຈອງ ດໍ້ (ເກາະ)…]

VD: chúng tôi hợp tác trên nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực giáo dục. – ພວກຂ້ອຍຮ່ວມມືຫຼາຍຂົງເຂດ, ໃນນັ້ນມີຂົງເຂດການສຶກສາ

“ຄິດວ່າ…ກະ…ບໍ?” – [Khít Và…Cạ…Bo] – Liệu…có…không? – [ລ້ຽວ…ເກາະ…ຄົນ]

Liệu…có…không?: câu hỏi biểu thị ý băn khoăn, nghi ngại và không dám chắc về khả năng trở thành hiện thực của một phán đoán nào đó.

VD: Liệu chị ấy có hiểu cho tôi không nhỉ? – ຄິດວ່າລາວ(ຜູ້ຍິງ)ກະເຂົ້າໃຈຂ້ອຍຢູ່ບໍເນາະ?

Liệu anh có giữ đúng lời hứa với mình không? – ຄິດວ່າລາວ (ຜູ້ຊາຍ) ກະຊິຮັກສາຕາມຄຳສັນຍາກັບເຮົາບໍ?

“ສຳລັບ” – [Xăm Lăp] – Đối với – [ໂດ້ຍ ເວີຍ]

Đối với: đứng trước đại từ hay danh ngữ để biểu thị chúng là đối tượng hoặc phạm vi của điều được nói tới

VD: anh là tất cả đối với em. – ອ້າຍແມ່ນທຸກສິ່ງທຸກຢ່າງສຳລັບລັບນ້ອງ

Đối với anh cái gì là tất cả? – ສຳລັບອ້າຍອັນໃດແມ່ນທຸກສິ່ງທຸກຢ່າງ?

ວິທີໃຊ້ “ທີ່”” – [Ví Thi Sậy Thì – Cách dùng “mà” – [ແກັກ ຢູ່ງ ວ່າ]

ທີ່ mà: là một định ngữ có ý nghĩa thuyết minh cho danh từ hoặc danh ngữ đứng trước

VD: vấn đề mà anh nêu ra, tôi sẽ cố gắng giải quyết. – ບັນຫາທີ່ອ້າຍຍົກມາ, ຂ້ອຍຈະພະຍາຍາມແກ້ໄຂ

ວິທີໃຊ້ “ຕາມ” – [Ví Thi Sậy Tam – Cách dùng “theo” – [ແກັກ ຢູ່ງ ແຖວ]

ຕາມ theo: thành phần trạng ngữ ( có thể đặt trước hoặc sau thành phần chính của câu

VD: chị ấy không thể hát theo nhạc. – ລາວ(ຜູ້ຍິງ)ບໍ່ສາມາດຮ້ອງຕາມເພງ

ວິທີໃຊ້ “ລ້ວນແລ້ວແຕ່” – [Ví Thi Sậy Luộn Lẹo Tè] – Cách dùng “đều” – [ແກັກ ຮຸ່ງ ເດ່ວ]

ລ້ວນແລ້ວແຕ່ – Đều: biểu thị ý nghĩa đồng nhất (nhiều người, sự vật cùng có chung một hành động, tính chất hoặc trạng thái nào đó)

VD: – Hai cháu đều học giỏi. ຫຼານສອງຄົນລ້ວນແລ້ວແຕ່ຮຽນເກັ່ງ

ວິທີໃຊ້ “ກໍ່” – [Ví Thi Sậy Cò – Cách dùng “cũng” – [ແກັກ ຮຸ່ງ ນຸ່ງ]

ກໍ່ cũng: biểu thị ý nghĩa đồng nhất qua so sánh với cái được nói trước đó

DV: cháu A giỏi, chúc B cũng giỏi. – ຫຼານເອເກັ່ງ, ຫຼານບີກໍ່ເກັ່ງ

ວິທີໃຊ້ “ຫຼື” – [Ví Thi Sậy Lữ – Cách dùng “hay/hoặc” – [ແກັກ ຢູ່ງ ໄຮ/ຮັວກ]

Hay/Hoặc: là các kết từ nối hai yếu tố hoặc hay thành phần câu để biểu thị ý nghĩa lựa chọn

VD: trai hay gái, con nào tôi cũng quý. – ຊາຍຫຼືຍິງ,ລູກໃດຂ້ອຍກໍ່ແພງ

hoặc là đi cùng anh, hoặc là ở nhà với mẹ tuỳ em lựa chọn. – ຫຼືວ່າໄປກັບອ້າຍ, ຫຼືວ່າຢູ່ເຮືອນກັບແມ່ ແລ້ວແຕ່ນ້ອງເລືອກ

Ngọc Sơn (biên soạn)