NHỮNG TỪ ĐỂ HỎI TRONG TIẾNG LÀO – VIỆT

Trong tất cả các hoạt động, làm việc hay giao tiếp, chúng ta đều phải dùng đến câu hỏi. Những từ để hỏi rất cần sử dụng và dùng đúng. KỸ NĂNG CẦN BIẾT chia sẻ những từ để hỏi trong tiếng Lào – Việt, mời mọi người cùng tham khảo!

Bao nhiêu? – ທໍ່ໃດ, ປານໃດ/ ຫຼາຍ – thò đây, pan đây

ຊື້ໄມ້ໄຜ່ໄມ້ເຮ້ຍໄດ້ທໍ່ໃດ? – sự mậy phây mậy hia đậy thò đây? – Mua được bao nhiêu tre nứa?

ຄັກແທ້! ຈັບປາໄດ້ຫຼາຍອີ່ຫຼີ? – khắc thẹ! chắp pa đậy lãi ì lỉ? – Thích quá! Bắt được bao nhiêu cá?

bấy nhiêu? – ພຽງເທົ່ານັ້ນ, ປານນັ້ນ, ຮາວນັ້ນ – phiêng thầu nặn, pan nặn, hao nặn

ອ້າຍເອົາປານນັ້ນ? – ại âu pan nặn – Anh lấy bao nhiêu?

mấy? – ໃດ, ເທົ່າໃດ, ທໍ່ໃດ, ຈັກ – đây, thầu đây, thò đây, chắc

ເຮືອນມີທັງໝົດຈັກຄົນ? – hươn mi thăng mốt chắc khôn? – Nhà có tất cả mấy người?

không? – ບໍ – bo

ອ້າຍຮູ້ບໍ? – ại hụ bo? – Anh biết không?

ai? – ໃຜ – phẩy

ແມ່ນໃຜຫັ້ນ? – mèn phẩy hặn – Ai đấy?

ບ້ານໃຜໃຜຢູ່ ອູ່ໃຜໃຜນອນ. – bạn phẩy phẩy dù, ù phẩy phẩy non – Ai có thân người ấy lo, ai có bò người ấy giữ.

gì? – ຫຍັງ, ໃດ – nhẳng, đây

ແມ່ນໃຜຖາມຫຍັງຫັ້ນ? – mèn phẩy thảm nhẳng hặn? – Ai hỏi gì đấy?

nào? – ບໍ່, ໃດ – bò, đây

ໃນຈໍານວນນີ້ຜູ້ໃດເວົ້າພາສາອັງກິດເກັ່ງ? – nây chặm nuôn nị phụ đây vậu pha xả ăng kít kềng? Trong số này người nào nói giỏi tiếng Anh?

chưa? – ຍັງ, ບໍ່ທັນ, ຍັງ …. ເທື່ອ/ ແລ້ວບໍ່? ແລ້ວຫຼືຍັງ? – nhăng, bò thăn, nhăng … thừa/ lẹo bo? lẹo lữ nhăng?

ສໍາລັດວຽກງານແລ້ວບໍ? – xặm lắt việc ngan lẹo bo – Đã hoàn thành công việc chưa?

ư? – ຫວະ – vả

ເຈົ້າຮູ້ແລ້ວຫວະ? – chậu hụ lẹo vả? – Anh biết rồi ư?

thế ư?ແນວນັ້ນຫວະ – neo nặn vả

ເຮັດວຽກແນວນັ້ນຫວະ? – hết việc neo nặn vả? – Làm ăn thế ư?

thế nào? – ຈັ່ງໃດ – chằng đây

ຈັງ່ໃດ, ເຫັນດີບໍ? – chằng đây hển đi bo? – Thế nào, có đồng ý không?

ຈັ່ງໃດ, ມຶງບໍ່ຍອມຮັບຄວາມຜິດຊັ້ນຫວາ? – chằng đây, mứng bò nhom hắp khoảm phít sặn vả? – Thế nào, mày không chịu nhận lỗi à?

hay? – ຫຼືວ່າ, ຫຼື – lữ và, lữ

ອ້າຍອາດຈະໄປຫາຍຟອງດ້ວຍລົດໂດຍສານ ຫຼື ລົດໄຟ? – ại át chá pây hải fong lốt đôi xạn lữ lốt fây? – Anh có thể đi Hảo Phòng bằng ô tô hay tàu hỏa?

ເຈົ້າອາດຈະໄປ ຫຼື ວ່າຢູ່? – chậu át chá pây lữ và dù? – Bạn có thể đi hay ở?

hoặc? – ຫຼືວ່າ, ຫຼື – lữ và, lữ

ໄປຫຼືວ່າບໍ່ໄປ – pây lữ và bò pây. – Đi hoặc không đi.

hả? – ບໍ – bo

ມາແລ້ວບໍ? – ma lẹo bo? – Đến rồi hả?

hử? – ຫຶ/ ຫວາ – hử/ vả

ຊິໄປບໍ່ຫຶ? – sí pây bò hử? – Có đi không hử?

ໄຂ້ຫວາ? – khậy vả? – Ốm hử?

à? – ບໍ – bo

ຍັງບໍ່ທັນມາບໍ? – nhăng bò thăn ma bo? – Chưa đến à?

ຫາກໍກິນເຂົ້າແລ້ວພັດໄປເຕະບານຊັ້ນບໍ່? – hả cọ kín khậu lẹo fắt pây tế ban sặn bo? – Vừa mới ăn xong đã dong đi đá bóng à?

thế à? – ແທ່ບໍ? – thè bo?

vậy hả? – ແທ່ບໍ? – thè bo?

sao vậy? – ເປັນຫຍັງຫັ້ນ, ເປັນແນວໃດຫັ້ນ – pên nhẳng hặn, pên neo đây hặn

lúc nào? – ຍາມໃດ, ເມື໋ອໃດ, ວາລາໃດ – nham đây, mưa đây, vê la đây

ເມື໋ອໃດໄປໃຫ້ຂ່ອຍຮູ້ແດ່! – mưa đây pây hậy khọi hụ đè! – Lúc nào đi cho tôi biết nhé!

đâu nào? – ບໍ່ນາ, ບໍ່ແມ່ນດັ່ງນັ້ນ – bò na, bò mèn đằng nặn

ເຈົ້າໄປບໍ່ນາ? – chậu pây bò na? – bạn đi đâu nào?

ຂ້ອຍມີເຮັດຫຍັງນາ? – khọi mi hết nhẳng na? – Tôi có làm gì đâu nào?

ໄປໃສຫັ້ນ? – pây xẩy hặn? – Đi đâu nào?

lẽ nào? – ບໍ່ມີເຮດຜົນຫຍັງ – bò mi hết phổn nhẳng?

ບໍ່ມີເຮດຜົນຫຍັງແມ່ປ້າຈື່ງຈະບໍ່ເຫັນດີ? – bò mi hết phổn nhẳng mè pạ chừng chá bò hển đi? – Lẽ nào bà lại không đồng ý?

chừng nào? – ຍັງອີກເທົ່າໃດ, ປານໃດ, ອີກດົນປານໃດ – nhăng ịc thầu đây, pan đây, ịc đôn pan đây

ຖ້າອີກດົນປານໃດ? – thạ ịc đôn pan đây? – Chờ đến chừng nào?

thảo nào? – ສົມພໍ – xổm pho

ໄກຄືຈັ່ງຊັ້ນສົມພໍບໍ່ໄດ້ຍິນ. – kây khư chặng sặn pho bò đậy nhín. – xa thế thảo nào không nghe thấy.

thể nào … cũng – ສະພາວະການໃດ … ກໍ, ເຖິງຈະເປັນຈັ່ງໃດ… – xạ pha va can đây … kọ, thởng chạ pên chằng đây

ເຖິງຈະເປັນຈັ່ງໃດຂ້ອຍກໍມາກົງເວລາ. – thởng chạ pên chằng đây khọi cọ ma công ve la – Thể nào tôi cũng đến đúng giờ.

KỸ NĂNG CẦN BIẾT hi vọng bài học NHỮNG TỪ ĐỂ HỎI TRONG TIẾNG LÀO – VIỆT sẽ là tư liệu hữu ích!

Ngọc Sơn – KỸ NĂNG CẦN BIẾT