Ngữ pháp: Các kiểu từ trong tiếng Lào

Mỗi ngôn ngữ luôn có quá trình phát triển và được cấu thành theo mỗi giai đoạn. Bài Ngữ pháp – ໄວຍາກອນ – vây nha kon: ຊະນິດຄຳເວົ້າໃນພາສາລາວ – sá nit khặm vậu nây pha xả lao – Các kiểu từ để nói trong tiếng Lào sẽ giúp mọi người hiểu rõ hơn.

1. ຄໍາເຄົ້າ – khặm khậu – Từ gốc

ຄໍາສັບໃນພາສາລາວປັດຈຸບັນ ມີຫຼາຍຄໍາໄດ້ເຄົ້າມາຈາກສອງພາສາ ຄື ພາສາລາວເດີມ ແລະ ພາສາປາລີ-ສັນສະກິດ. – khặm xắp nây pha xả lao pắt chú băn mi lãi đậy khậu ma chak xoỏng pha xả khư pha xả lao đơm lé pha xả pa li – ăn xá kit. – Từ ngữ trong tiếng Lào hiện nay có nhiều từ có nguồn gốc từ hai ngôn ngữ như: tiếng Lào nguyên thủy và tiếng Pali San Xa Crit.

* ຄໍາເຄົ້າລາວເດີມ ສ່ວນຫຼາຍເປັນປະເພດຄາທີ່ມີແຕ່ພະຍາງດຽວເຊັ່ນ ໄປ, ມາ, ນອນ, ນໍ້າ, ໄຟ, ຊີ້ນ, ຄວາຍ,… – khặm khậu lao đơm xuồn lãi pên pá phết khặm thì mi tè phá dang điêu sền: pây, ma, kín, non, nặm, fây, sịn, khoai,… – Từ gốc Lào nguyên thủy phần nhiều là loại từ chỉ có một âm tiết chẳng hạn: đi, đến, ăn, ngủ, nước, lửa, thịt, trâu,…

* ຄໍາເຄົ້າປາລີ-ສັນສະກິດ ສ່ວນຫຼາຍເປັນປະເພດຄໍາທີ່ມີແຕ່ສອງພະຍາງຂຶ້ນໄປ ເຊັ່ນ ນະຄອນ, ມະນຸດ, ສຸຂະ, ມະຫາ, ອັກຄີ, ທັກສະ, ອຸບັດ, … – khặm khậu Pali San Xa Crit xuồn lãi pên pá phết khặm thì mi tè xoỏng phá dang khựn pây sền: ná khon, má nút, xú khá, má hả, ăk khi, thăk xá, ú bắt,… – Từ gốc Pali San Xa Crit phần nhiều là loại từ có hai vần trở lên chẳng hạn: thành phố (đô thị), con người, mạnh khỏe, đại, lớn, vụ hỏa hoạn, kĩ năng (sự thông thạo), xảy ra,…

2. ຄໍາປະສົມ – khặm pá xổm – từ kết hợp (từ ghép)

ຄໍາປະສົມໃນພາສາລາວປັດຈຸບັນ ມີຫຼາຍແບບ ແຕ່ແບບທີ່ໃຊ້ຫຼາຍກວ່າໝູ່ມີ: ປະສົມລາວ-ລາວ, ປາລີສັນສະກິດ-ປາລີສັນສະກິດ ແລະລາວ-ປາລີສັນສະກິດ ເຊັ່ນ:

khặm pá xổm nây pha xả lao pắt chú băn mi lãi bẹp tè bẹp thì sậy lãi koà mù mi: pá xổm lao – lao, pá xổm Pali San Xa Crit – Pali San Xa Crit lé lao – Pali San Xa Crit sền:

Từ ghép trong tiếng Lào hiện nay có nhiều kiểu nhưng kiểu được dùng nhiều hơn nhất đó là: Từ ghép Lào – Lào, Pali San Xa Crit – Pali San Xa Crit, và Lào – Pali San Xa Crit chẳng hạn:

ລາວເດີມປະສົມລາວເດີມ : ດອກໄມ້, ການໍ້າ, ໄຟຟ້າ, ຊິ້ນງົວ, ໝາກໄມ້, … – lao đơm pá xổm lao đơm: đok mậy, ka nặm, fây fạ, sịn ngua, mạc mậy,… – Tiếng Lào nguyên thủy kết hợp với tiếng Lào nguyên thủy: bông hoa, ca nước (cái ca), điện, thịt bò, trái cây, …

ພາສາປາລີສັນສະກິດປະສົມປາລີສັນສະກິດ : ມະຫາວິທະຍາໄລ, ສັດຕະວະແພດ, ວິທະຍາການ, ໂທລະພາບ, ໂທລະສັບ, – pha xả Pali San Xa Crit pá xổm Pali San Xa Crit: ma hả ví thá nha lây, xắt tá vá phét, ví thá nha kan, thô lá pháp, thô lá xắp,… – Tiếng Pali San Xa Crit kết hợp với Pali San Xa Crit: Đại học, bác sĩ thú y, kĩ thuật (kiến thức), ti vi, điện thoại,…

ພາສາລາວເດີມປະສົມພາສາປາລີສັນສະກິດ: ໂທລະພາບສີ, ຫ້ອງການ, ນັກສຶກສາ, ນາງພະຍາບານ, ປະເທດລາວ, …. – pha xả lao đơm pá xổm pha xả Pali San Xa Crit: thô la pháp xi, hoong kan, nắc xức xả, nang pha nha ban, pá thêt lao,… – Tiếng Lào gốc kết hợp với tiếng Pali San Xa Crit: Ti vi màu, văn phòng (cơ quan), sinh viên, cô y tá, nước Lào.

Ngọc Sơn (biên soạn – biên dịch)