NGỮ PHÁP: CÁC KIỂU CÂU TRONG TIẾNG LÀO – ບັນດາແບບປະໂຫຍກໃນພາສາລາວ

Tiếng Lào có bao nhiêu kiểu câu? Câu nói trong Tiếng Lào như thế nào? Có gì khác biệt so với Tiếng Việt? Hãy cùng tìm hiểu ngữ pháp Tiếng Lào qua bài học sau:

ໄວຍາກອນ: ກ່ຽວກັບປະໂຫຍກ – Vây nha kon: kiều kắp pá nhoộk – Ngữ pháp: Về Câu

ໃນພາສາລາວ ເພິ່ນແບ່ງປະໂຫຍກອອກເປັນຫລາຍຊະນິດດ້ວຍກັນຄື ປະໂຫຍກກົງ, ປະໂຫຍກອ້ອມ, ປະໂຫຍກຮັບ, ປະໂຫຍກກຸ້ມຕົວ, ປະໂຫຍກບໍ່ກຸ້ມຕົວ ແລະປະໂຫຍກປະສົມ.

nây pha xả lào phờn bèng pá nhoộk ook pên lải sạ nít đuội kăn khư pá nhoộk kông, pá nhoộk oọm, pá nhoộk hắp, pá nhoộk kụm tua, pá nhoộk bò kụm tua lẹ pá nhoộk pạ xổm.

Trong tiếng Lào, người ta chia câu ra thành nhiều loại như: Câu trực tiếp, câu gián tiếp, câu bị động, câu đủ thành phần, câu không đủ thành phần và câu ghép.

1. ປະໂຫຍກກົງ ແມ່ນປະໂຫຍກເຊິ່ງຄໍາຕົວຕັ້ງເປັນຜູ້ເຮັດເອງ, ເຊັ່ນ – pá nhoộk koong mèn pá nhoộk sờng khăm tua tặng pên phụ hết êng sền – Câu trực tiếp là câu mà chủ ngữ là người tự làm (chủ ngữ là người thực hiện hành động được nói trong câu), chẳng hạn:

ຂ້ອຍໄປການ. – khọi pây kan. – Tôi đi làm.

ຂ້ອຍກິນເຂົ້າ. – khọi kín khậu – Tôi ăn cơm.

ຂ້ອຍແຕ່ງກິນ. – khọi tèng kín – Tôi nấu ăn.

2. ປະໂຫຍກອ້ອມ ແມ່ນປະໂຫຍກເຊິ່ງຄໍາຕົວຕັ້ງບໍ່ໄດ້ເຮັດເອງ, ແຕ່ໃຫ້ຜູ້ອື່ນທີ່ເປັນຄໍາປະ ກອບເປັນຜູ້ເຮັດ, ເຊັ່ນ – pá nhoộk oọm mèn pá nhoộk sờng khăm tua tặng bò đậy hết êng, tè hậy phụ ừn thì pên khăm pá kop pên phụ hết sền – Câu gián tiếp là câu mà chủ ngữ không được tự làm mà người khác (người thứ hai được nói đến trong câu) là người làm (thực hiện hành động người thứ nhất yêu cầu), chẳng hạn:

ຂ້ອຍບອກໃຫ້ເຈົ້າແຕ່ງກິນ. – khọi bọk hậy chậu tèng kín. – Tôi bảo bạn nấy ăn.

ຄູໃຫ້ນັກຮຽນອ່ານໜັງສື. – khu hậy năk hiên àn nẳng sử. – Giáo viên cho học sinh đọc bài.

ລາວບອກໃຫ້ຂ້ອຍເຝົ້າເຮືອນ. – lao bọk hậy khọi fậu hươn. – Anh ấy bảo tôi trông nhà.

3. ປະໂຫຍກຮັບ ແມ່ນປະໂຫຍກທີ່ຄໍາຕົວຕັ້ງເປັນຜູ້ຖືກກະທໍາ ຫລື ຖຶກໃຊ້ໃຫ້ເຮັດ ເຊັ່ນ – pá nhoộk hăp mèn pá nhoộk thì khăm tua tặng bên phụ thực kạ thăm lữ thực sậy hậy hắt sền – Câu bị động là câu mà chủ ngữ là người chịu ảnh hưởng hành động xảy ra hoặc bị thực hiện hành động được nói đến, chẳng hạn:

ໝາຖືກລົດຕໍາ. – mả thực lốt tăm. – Con chó bị xe tông.

ຂ້ອຍຖືກຄູຮ້າຍ. – khọi thực khu hại. – Tôi bị giáo viên mắng.

ນັກຮຽນຖືກຄູໃຫ້ອ່ານໜັງສື. – năk hiên thực hậy àn nẳng xử. – Học sinh được giáo viên cho đọc bài.

4. ປະໂຫຍກກຸ້ມຕົວ ແມ່ນປະໂຫຍກທີ່ປະກອບມີແຕ່ສອງພາກສ່ວນຄື ຄໍາຕົວຕັ້ງ ແລະ ຄໍາກໍາມະ ຢູ່ນໍາກັນເທົ່ານັ້ນ, ເຊັ່ນ – pá nhoộk kụm tua mèn pá nhoộk thì pá kop mi tè xoỏng phak xuồn khư khăm tua tặng lẹ khăm căm mạ dù năm kăn thầu nặn sền – Câu đủ thành phần là câu chỉ 2 phần ghép lại như chủ ngữ và động từ ở trong câu thôi, chẳng hạn:

ຂ້ອຍນອນ. – khọi non. – Tôi ngủ.

ຝົນຕົກ. – fổn tốc. – trời mưa.

ຟ້າລົມ. – fạ lôm. – trời gió.

ນົກບິນ. – nôk bin. – Chim bay.

ໄກ່ຂັນ. – kày khăn. – Gà gáy.

5. ປະໂຫຍກບໍ່ກຸ້ມຕົວ ແມ່ນປະໂຫຍກບໍ່ຄົບ, ຈະຕ້ອງມີຄໍາປະກອບອະທິບາຍໃຫ້ແຈ້ງຕື່ມ, ເຊັ່ນ – pá nhoộk bò kụm tua mèn pá nhoộk bò kop, chạ toọng mi khăm pá kop a thi bai hậy chẹng từm sền – Câu không đủ thành phần là câu không đủ, phải có từ ghép giải thích cho rõ thêm, chẳng hạn:

ຂ້ອຍໄປ .. – khọi pây… – Tôi đi ….

ເຈົ້າເຮັດ … – chậu hết... – Bạn làm ….

ລາວອ່ານ … – lao àn… – Anh ấy đọc….

6. ປະໂຫຍກປະສົມ ແມ່ນປະໂຫຍກທີ່ໄດ້ມາຈາກການປະສົມຫຼາຍປະໂຫຍກເຂົ້າກັນໂດຍອາໄສຄໍາຕໍ່-ຄໍາເຊື່ອມ, ເຊັ່ນ – pá nhoộk pá xổm mèn pá nhoộk thì đậy ma chak kan pá xổm lãi pá nhoộk khậu kăn đôi a xây khăm tò – khăm sườm sền – Câu ghép là câu được kết hợp từ nhiều câu ghép lại với nhau dựa trên liên kết từ với từ, chẳng hạn:

ຂ້ອຍຈະໄປວຽງຈັນ ຖ້າວ່າຝົນບໍ່ຕົກ. – khọi chạ pây viêng chăn thạ và fổn bò tốk – Tôi sẽ đến Viêng Chăn nếu trời không mưa.

ຂ້ອຍແມ່ນຄົນອາເມລິກາ ແຕ່ມາຈາກປະເທດໄທ. – khọi mèn khôn a mê li ka tè ma chạk pây thêt thây – Tôi là người Mỹ nhưng đến từ Thái Lan.

ຂ້ອຍກັບເຈົ້າລ້ວນແຕ່ແມ່ນອາສາສະໝັກ ເຊິ່ງເຮັດວຽກດ້ານກະເສດຄືກັນ. – khọi kăp chậu luộn tè mèn a xả xạ măk sờng hết việk đạn kạ xêt khư kăn. – Tôi với bạn đều là những người tình nguyện làm nông nghiệp như nhau.

ຂ້ອຍບໍ່ມັກອາກາດຮ້ອນ ເພາະວ່າສຸຂະພາບຂອງຂ້ອຍບໍ່ດີ. – khọi bò măk a kạt họn phó và xú khạ phạp khoỏng khọi bò đi. – Tôi không thích thời tiết nóng vì sức khỏe của tôi không tốt.

ສະຫລຸບ ປະໂຫຍກໃນພາສາລາວແມ່ນລວມມີສອງຊະນິດ ຄື: ປະໂຫຍກສາມັນ ແລະ ປະໂຫຍກປະສົມ. – xạ lúp pá nhoộk nây pha xả lao mèn luôm mi xoong sạ nít khư pá nhoộk xả măn lẹ pá nhoộk pá xổm Kết luận, câu trong tiếng Lào gồm hai loại, như: câu đơn và câu ghép

ປະໂຫຍກສາມັນ ຫລື ປະໂຫຍກງ່າຍ ແມ່ນປະໂຫຍກທີ່ລວມມີແຕ່ 1, 2 ຫລື 3 ພາກສ່ວນເທົ່ານັ້ນ ດັ່ງໂຄງສ້າງແລະຕົວຢ່າງລຸ່ມນີ້ – pá nhoộk xạ măn lữ pá nhoộk ngài mèn pá nhoộk thì luôm mi tè 1, 2 lữ 3 phak xuồn thầu nặn đằng không xạng lẹ tua dàng lùm nị – Câu bình thường hay câu đơn giản là câu chỉ bao gồm 1, 2 hoặc 3 bộ phận đó thôi như cấu trúc và ví dụ dưới đây:

ຕ – ກ – ປຂ້ອຍໄປຫ້ອງການ – khọi pây hoọng kan – Tôi đi văn phòng.
ຕ – ○ – ○ຂ້ອຍ. (ໃຜຢູ່ໃນເຮືອນ?) – khọi. (phây dù nây hươn?) – Tôi. (Ai ở trong nhà?)
○ – ໗ – ○ໄປ. (ເຈົ້າໄປວຽງຈັນບໍ?) – pây. (chậu pây viêng chăn bo?) – Đi. (Bạn đi Viêng Chăn không?)
○ – ○ – ປແມວ. (ອັນນັ້ນແມ່ນໂຕຫຍັງ?) – meo. (ăn nặn mèn tô nhẳng?)Mèo. (Đấy là con gì?)

ປະໂຫຍກປະສົມ ຫລືປະໂຫຍກສົນ ແມ່ນປະໂຫຍກທີ່ປະກອບມີຫລາຍຄໍາວະລີຫຼືປະໂຫຍກປະກອບເຂົ້າກັນໂດຍອາໄສຄໍາຕໍ່-ຄໍາເຊື່ອມ ເຊັ່ນ – pá nhoộk pá xổm lữ pá nhoộk xổn mèn pá nhoộk thì pá kop mi lãi khăm vạ li lữ pá nhoộk pá kop khậu kawn đôi a xây khăm tò – khăm sườm, sền: – Câu kết hợp hoặc câu ghép là một câu có chứa một số mệnh đề hoặc câu được kết nối bằng các liên từ, chẳng hạn như:

ຕ – ກ – ປ + ຕ – ກ – ປແມ່ສັ່ງສອນລູກ ເພາະວ່າເພິ່ນຢາກໃຫ້ລູກເປັນຄົນດີ. – mè xăng xỏn lụk phó và phờn dak hậy lụk pên khôn đi. – Mẹ dạy bảo con vì muốn cho con thành người tốt.
ຕ – ກ – ປ + ກ – ປຂ້ອຍແມ່ນຄົນອາເມລິກາ ແຕ່ວ່າມາຈາກປະເທດໄທ. – khọi mèn khôn a mê li ka tè và ma chak pá thêt thây. – Tôi là người Mỹ nhưng đến từ Thái Lan.

Ngọc Sơn (biên soạn)