HỘI THOẠI TIẾNG LÀO: GỌI ĐIỆN ĐẶT PHÒNG Ở KHÁCH SẠN

Khi phải gọi điện thoại đặt phòng khách sạn ở Lào chúng ta sẽ nói thế nào? Cách nói như thế nào là hợp lí? Hãy cùng xem câu chuyện của Khặm Đen để mở rộng vốn từ ngữ tiếng Lào.

1. ຍໍາແດງໂທລະສັບໄປຈອງໂຮງແຮມໃຫ້ຜູ້ຊ່ຽວຊານ – khăm đeng thô lá xắp pây choong hông hem hậy phụ siều san – Khặm Đen gọi điện thoại đến đặt khách sạn cho chuyên gia.

ຄດ: ອາໂລ! ນີ້ແມ່ນໂຮງແຮມລ້ານຊ້າງບໍ? – alo! nị mèn hông hem lạn sạng bo? Alo! Đây phải khách sạn Lạn Sạng không?

ພງ: ເຈົ້າ, ແມ່ນແລ້ວ. ທ່ານຕ້ອງການຫຍັງ? – chậu, mèn lẹo. thàn toọng kan nhẳng? – Vâng, phải rồi. ông cần gì?

ຄດ: ຢູ່ນີ້ຍັງມີຫ້ອງວ່າງບໍ? ຂ້ອຍຢາກຈອງຫ້ອງນອນໃຫ້ຊ່ຽວຊານ. – dù nị nhăng mi hoọng vàng bo? khọi dạk choong hoọng non hậy siều san. – Ở đây còn phòng trống không? Tôi muốn đặt phòng ngủ cho chuyên gia

ພງ: ມີ, ເພິ່ນຕ້ອງການຫ້ອງດ່ຽວຫລືຫ້ອງຄູ່? ເພິ່ນຈະມາມື້ໃດ? – mi, phờn toọng kan hoọng điêu lữ hoọng khù? phờn chá ma mự đây? – Có, ông ấy cần phòng đơn hay phòng đôi? Ông ấy sẽ đến ngày nào?

ຄດ: ເພິ່ນຈະມາມື້ອື່ນ. ຫ້ອງດ່ຽວຄ່າເຊົ່າຄືນໜຶ່ງເທົ່າໃດ? – phờn chá ma mự ừn. hoọng điêu khà sầu khưn nừng thầu đây? – Ông ấy sẽ đến ngày mai. Phòng đơn giá thuê 1 đêm bao nhiêu?

ພງ: ມັນມີຫຼາຍລະດັບ, ຫ້ອງຊັ້ນໜຶ່ງ ຫຼື ຫ້ອງທໍາມະດາ? – măn mi lãi lá đắp, hoọng sặn nừng lữ hoọng thăm ma đa? – Nó có nhiều mức. Phòng Vip hay phòng bình thường?

ຄດ: ຫ້ອງລະດັບທາໍມະດາ, ແຕ່ດີໆແດ່. – hoọng lá đắp thăm ma đa, tè đi rãi đè. – Phòng mức bình thường nhưng tốt nhé.

ພງ: ຫ້ອງລະດັບທໍາມະດາ ຄ່າເຊົ່າຄືນຫນຶ່ງ 200.000 ກີບ, ຄ່າກິນຕ່າງຫາກ. – hoọng lá đắp thăm ma đa khà sầu khưn nừng 200 000 kíp, khà kín tàng hak. – Phòng mức bình thường giá thuê mỗi đêm 200 000 kíp, ăn tính riêng.

ຄດ: ຕົກລົງ, ມື້ອື່ນຂ້ອຍຈະພາເພິ່ນໄປ. ຂອບໃຈ, ລາກ່ອນ. – tốc lông, mự ừn khọi chá pha phờn pây. khọp chây, la kòn. – Đồng ý, ngày mai tôi sẽ dẫn ông ấy đến. Cảm ơn, Chào tạm biệt.

ພງ: ໂຊກດີ. – sôk đi. – May mắn.

2. ທີ່ໂຮງແຮມ – thì hông hem – Tại khách sạn

ທມ: ສະບາຍດີ. – xạ bai đi – Xin chào.

ພງ: ເຈົ້າ, ສະບາຍດີ. – chậu, xạ bai đi. – Vâng, xin chào.

ທມ: ຂໍລູກກະແຈຫ້ອງເບີ 25 ແດ່ – khọ lụk kà che hoọng bơ 25 đè. – Xin cái chìa khóa phòng số 25 nhé.

ພງ: ເອົານີ້! – âu nị ! – Lấy đi!

ທມ: ຂອບໃຈ. ເອີ! …. ຂໍໂທດ, ຢູ່ໂຮງແຮມນີ້ ມີບໍໍ່ລິການຊັກເຄື່ອງໃຫ້ແຂກບໍ? – khop chây. Ơ! … khọ thột, dù hông hem nị mi bò li kan sắc khường hậy khek bo? – Cảm ơn. Ơ! …. Xin lỗi, ở khách sạn này có dịch vụ giặt đồ cho khách không?

ພງ: ມີ. ຖ້າຕ້ອງການ, ໃຫ້ທ່ານແກ້ພາດໄວ້ເທິງຕຽງຫັ້ນ, ຜູ້ຮັບໃຊ້ຈະເອົາໄປຊັກໃຫ້. – mi. thạ toong kan, hậy thàn kẹ phát vậy thởng tiêng hặn, phụ hắp sậy chá âu pây sắc hậy. – Có. Nếu cần, ông hãy cởi ra vắt trên giường đó, người phục vụ sẽ đến lấy giặt cho.

ທມ: ຊັກເຄື່ອງນຸ່ງຊຸດໜຶ່ງລາຄາເທົ່າໃດ ? – sắc khường nùng sút nừng la kha thâu đây? – Giặt đồ mặc mỗi bộ giá bao nhiêu?

ພງ: ຖ້າຊັກທໍາມະດາ, ຊຸດລະຫົກພັນກີບ, ຖ້າຊັກແຫ້ງຊຸດລະສິບພັນກີບ. ທ່ານຕ້ອງການຊັກແນວໃດ? – thạ sắc thăm ma đa, sút lé hốk phăn kíp, thạ sắc hẹng sút lé xíp phăn kíp. thàn toọng kan sắc neo đây? – Nếu giặt bình thường mỗi bộ 6000 kíp, nếu giặt khô mỗi bộ 10 000 kip. Ông cần giặt thế nào?

ທມ: ຊັກທໍາມະດາເດີ. ດົນປານໃດຈຶ່ງໄດ້? – sắc thăm ma đa. đôn ban đây chừng đậy? – Giặt bình thường. Bao lâu mới được?

ພງ: ປະມານສີ່ຊົ່ວໂມງ. – pá man xì sùa mông. – Khoảng 4 giờ.

ທມ: ຂອບໃຈ. ໄປກ່ອນເດີ. – khộp chây. pây kòn đơ. – Cảm ơn. Tạm biệt nhé.

ພງ: ໂຊກດີ. – soốk đi. – May mắn.

Ngọc Sơn (biên soạn – biên dịch)