HỘI THOẠI: THÔ MÁT ĐI KHÁM BỆNH – ໂທມັດ ໄປກວດພະຍາດ

Hội thoại – ບົດສົນທະນາ: ໂທມັດ ໄປກວດພະຍາດ – Thô Mát đi khám bệnh sẽ giúp người học tiếng Lào có thêm nhiều từ ngữ mới và cách nói tiếng Lào khi đi bệnh viện như thế nào! Mời mọi người cùng học.

ທມ : ຂໍໂທດ! ຫ້ອງກວດພະຍາດຢູ່ໃສ? – khọ thột! hoong kuột pha nhát dù xẩy? – Xin lỗi! Phòng khám bệnh ở đâu?

ພງ : ເຈົ້າເຂົ້າໄປຊື່ໆນີ້, ຫ້ອງເບີ 1-2 ບໍ່ແມ່ນ, ຫ້ອງເບີ 3 ແມ່ນໂລດ. – chậu khậu pây sừ sừ nị, hoọng bơ 1-2 bò mèn, hoọng bơ xảm mèn lốt. – Bạn vào đi thẳng lối này, phòng số 1-2 không phải, phòng số 3 tới.

ທມ : ຂອບໃຈ, ໄປກ່ອນ. – khọp chây, pây kòn

ພງ : ໄປດີ. – pây đi – Đi tốt. (may mắn)

ພ : ເຈົ້າມາກວດພະຍາດບໍ? – chậu ma kuột pha nhát bo? – Bạn đến khám bệnh phải không?

ທມ : ເຈົ້າ, ແມ່ນແລ້ວ, ຂ້ອຍຊື່ ໂທມັດ. – Chậu, mèn lẹo, khọi sừ thô mắt – Vâng, phải rồi, tôi tên Thô Mát.

ພ : ເຊີນນັ່ງລໍຖ້າຈັກໜ້ອຍ. ເພິ່ນເອີ້ນຊື່ແລ້ວຈິ່ງເຂົ້າໄປ. – sơn nằng khọ thạ chắc noọi. phờn ợn sừ lẹo chìng khậu pây. – Mời ngồi xin chờ một chút. Anh ấy gọi tên rồi mới đi vào.

ທມ : ຂອບໃຈ. – khọp chây – Cảm ơn


ທໝ : ເຊີນນຶ່ງ, ເຈົ້າເປັນຫຍັງ? – sơn nằng, chậu pên nhẳng? – Mời ngồi, bạn thế nào?

ທມ : ຂ້ອຍຮູ້ສຶກເຈັບຫົວຫຼາຍ, ໄອ ແລະເຈັບຄໍແດ່. – khọi hụ xức chếp hủa lãi, ây lé chếp kho đè. – Tôi cảm thấy đau đầu lắm, ho và đau cổ nữa.

ທໝ : ແກ້ເສື້ອອອກເບິ່ງ. ໂອ້! ຄີງຂອງເຈົ້າຮ້ອນຫຼາຍໄດ໋ໜີ່, ເຈົ້າກິນຢາຫຍັງແລ້ວ? – kẹ xựa oọc bầng. ộ! khing khoỏng chậu họn lãi đấy nì, chậu kín da nhẳng lẹo? – Cởi áo ra xem. Ồ! Thân thể của bạn nóng lắm đấy, bạn uống thuốc gì rồi?

ທມ : ຂ້ອຍບໍ່ທັນໄດ້ກິນຢາຫຍັງ. – khọi bò thăn đậy kín da nhẳng. – Tôi chưa uống thuốc gì.

ທໝ : ເຈົ້າເປັນໄຂ້ຫວັດ. ຂ້ອຍຈະຂຽນໃບສັ່ງຢາໃຫ້ເຈົ້າ ແລ້ວໄປຮັບເອົາຢາຢູ່ບ່ອນ ຈ່າຍຢາຫ້ອງເບີ ໘ ເດີ. ຍັງມີຢາຈຳນວນໜຶ່ງພວກເຮົາບໍ່ມີ, ເຈົ້າຕ້ອງໄດ້ໄປຊື້ ຢູ່ຮ້ານຂາຍຢາອີກ. – chậu pên khẩy vắt. khọi chạ khiển bây xằng da hậy chậu lẹo pây hắp âu da dù bòn chài da hoọng bơ pẹt đơ. nhăng mi da chặm nuôn nừng phuộc hậu bò mi, chậu toọng đậy pây sự dù hạn khải da ịc. – Bạn bị cảm sốt. Tôi sẽ viết đơn thuốc cho bạn rồi đi lấy thuốc ở quầy phát thuốc phòng số 8 nhé. Vẫn còn một số loại thuốc chúng tôi không có, bạn phải đi mua ở tiệm thuốc nữa.

ທມ : ຂອບໃຈ, ຂ້ອຍຕ້ອງກິນຢານີ້ແນວໃດ? – khọp chây, khọi toong kín da nị neo đẩy? – Cảm ơn, tôi phải uống thuốc này thế nào?

ທໜ : ຂ້ອຍໄດ້ຂຽນແນະນໍາຢູ່ໃນໃບສັ່ງຢານັ້ນແລ້ວ. ຖ້າວ່າບໍ່ທັນດີ ອີກສາມວັນເຈົ້າຄືນມາກວດເບິ່ງໃໝ່ເດີ. – khọi đây khiển nó nặm dù nây bây xằng da nặn lẹo. thạ và bò thăn đi ịc xảm văn chậu khưn ma kuoột bầng mầy đơ. – Tôi đã viết hướng dẫn trên đơn thuốc đó rồi. Nếu như chưa khỏe nữa 3 ngày bạn trở lại khám xem nhé.

ທມ : ຂອບໃຈ. ລາກ່ອນ. – khọp chây. la kòn. – Cảm ơn. Tạm biệt.

ທໝ: ໂຊກດີ – sôộc đi. – May mắn.

Ngọc Sơn (biên soạn)