Hội thoại: mua thịt và trái cây – ບົດສົນທະນາ: ຊື້ຊີ້ນແລະ ໝາກໄມ້

Bài hội thoại về việc đi mua thịt và mua trái cây sẽ giúp người học có thêm nhiều từ mới và cách sử dụng tiếng Lào, cách nói tiếng Lào khi đi chợ. Hãy cùng tìm hiểu nào!

ບົດສົນທະນາ: ຊື້ຊີ້ນແລະ ໝາກໄມ້ – bốt xổn thạ na: sự sịn leẹ mảc mậy – Hội thoại: mua thịt và mua trái cây

1. ໂທມັດໄປຊື້ຊີ້ນຢູ່ຕະຫຼາດ – Thô mắt pây sự sịn dù tá lạt – Thô mát đi mua thịt ở chợ

ມຄ: ຊີ້ນບໍ? ເອົາຊີ້ນຫຍັງ? sịn bò? âu sịn nhẳng? – Thịt không? Lấy thịt gì?

ທມ : ອັນນີ້ຊີ້ນຫຍັງ? ăn nị sịn nhẳng? – Cái này thịt gì?

ມຄ : ອັນນີ້ຊີ້ນງົວ, ອັນນີ້ຊີ້ນຄວາຍ ແລະອັນນັ້ນຊີ້ນໝູ, ເອົາຊີ້ນຫຍັງ? – ăn nị sịn ngua, ăn nị sịn khoai và ăn nặn sịn mủ, âu sịn nhẳng? – Cái này thịt bò, cái này thịt trâu, và cái này thịt heo, lấy thịt gì?

ທມ : ຊີ້ນງົວໂລໜຶ່ງເທົ່າໃດ? – sịn ngua lô nưng thầu đây? – Thịt bò một kí bao nhiêu?

ມຄ: ຊີ້ນດີໂລລະສາມສິບພັນ, ຊີ້ນທາໍມະດາໂລລະຊາວຫ້າພັນ. ເອົາຊະນິດໃດ? – Sịn đi lô lá xảm xíp phăn, sịn thăm ma đa lô lá sao hạ phăn. âu sá nít đây? – Thịt tốt mỗi kí 30 nghìn kíp, thịt thường mỗi kí 25 nghìn. Lấy loại nào?

ທມ: ເອົາຊະນິດດີໆ, ໂລໜຶ່ງຊາວແປດພັນໄດ້ບໍ? – âu sa nít đi đi, lô nưng xao pẹt phăn đậy bo? – Lấy loại tốt tốt, mỗi kí 28 000 được không?

ມຄ : ບໍ່ໄດ້, ຊາວເກົ້າພັນສາ. ເອົາບໍ? – bò đậy, xao cẩu phăn xa. âu bo? – Không được, 29 000 đi. Lấy không?

ທມ : ເອົາ, ເອົາໂລເຄິ່ງ, ໃສ່ຖົງໃຫ້ແດ່, ນີ້ເງິນ! ໄປກ່ອນ. – âu, âu lô khờng, xầy thổng hậy đè, nị ngân! pây kòn. – Lấy, lấy nửa kí, để vào túi cho nhé, tiền đây! Đi trước.

ມຄ : ຢ່າຟ້າວ! ເອົາເງິນທອນກ່ອນ. – dà fạo! âu ngân thon kòn. – Đừng vội! Lấy tiền thối trước.

ທມ : ຂອບໃຈ – khọp chây – Cảm ơn

ມຄ: ບໍ່ເປັນຫຍັງ. – bò pên nhẳng – Không có gì.

2. ໂທມັດຊື້ໝາກໄມ້ – Thô mắt sự mảc mậy – Thô Mát mua trái cây

ມຄ : ອ້າຍ! ຢາກໄດ້ຫຍັງນໍ້? ເອົາໝາກກ້ວຍບໍ່? – Ại! dạc đậy nhẳng nọ? âu mảc cuội bo? – Anh! Muốn được gì? Lấy chuối không?

ທມ: ເບິ່ງກ່ອນ. ໝາກກ້ຽງໂລໜຶ່ງເທົ່າໃດ? – bờng kòn. mảc kiệng lô nưng thầu đây? – Xem trước. Cam 1 kí bao nhiêu?

ມາ : ໂລລະສິບພັນ, ເອົາບໍ? ເອົາຈັກໂລ, ເອົາໂລໜຶ່ງເນາະ – lô lá xíp phăn, âu bo? âu chắc lô, âu lô nưng nó. – Mỗi kí 10 000, lấy không? Lấy mấy kí? Lấy 1 kí nhé.

ທມ: ໂລລະເກົ້າພັນເນາະ, ໄດ້ບໍ? – lô lá cẩu phăn nó, đậy bo? – Mỗi kí 9000 nhé, được không?

ມຄ : ໄດ້. ເອົາສອງໂລເນາະ? đậy. âu xoỏng lô nó? – Được. Lấy 2 kí nhé!

ທມ: ບໍ່, ເອົາໂລດຽວ, ໃສ່ຖົງໃຫ້ແດ່ – bò, âu lô điêu, xầy thổng hậy đè. – Không, lấy 1 kí, để vào túi cho nhé!

ມຄ : ເອົາຫຍັງອີກ, ເອົາໝາກກ້ວຍອີກບໍ? ຫວີລະສອງພັນ. – âu nhẳng ịc, âu mảc cuội ịc bo? vỉ lá xoỏng phăn. Lấy gì nữa, lấy chuối nữa không? 1 nải 2000.

ທມ : ເອີ! ເອົາໝາກກ້ວຍອີກສອງຫວີ. ທັງໝົດເທົ່າໃດ? – Ồ! âu mảc cuội ịc xoỏng vỉ. thăng mốt thầu đây? – Ồ! Lấy thêm 2 nải chuối. Tất cả bao nhiêu?

ມຄ : ສິບສາມພັນພໍດີ. – xíp xảm phăn pho đi. – Đúng 13 000.

ທມ : ເອົາເງິນ! ນັບເບິ່ງຄົບບໍ? – âu ngơn! nắp bờng khốp bo? – Lấy tiền! Đếm xem đủ không?

ນຄ : ຄົບແລ້ວ, ຂອບໃຈ. – khốp lẹo, khọp chây. – Đủ rồi, Cảm ơn.

ທມ : ບໍ່ເປັນຫຍັງ. ໄປກ່ອນເດີ – bò pên nhẳng. pây kòn đơ. – Không có chi. Đi trước nhé.

ມວ : ເຈົ້າ, ໄປດີ. – chậu, pây đi. – Vâng, đi tốt.

Ngọc Sơn (biên soạn)