HỌC TIẾNG LÀO: HỘI THOẠI TẠI KHÁCH SẠN

Mời các bạn đến với Bài học Tiếng Lào mới, bài hội thoại: ທີ່ໂຮງແຮມພູວ່າວຫຼວງພະບາງ – thì hông hem phu lào luông pha bang – Tại khách sạn Phú Giàu Luông Pha Bang.

Qua bài học này, chắc chắn mọi người sẽ có thêm nhiều từ ngữ mới và cách nói phù hợp với người Lào hơn.

ທມ : ສະບາຍດີ! – xạ bai đi – Xin chào!

ພງ : ເຈົ້າ, ສະບາຍດີ. ທ່ານຫາກໍມາແຕ່ວຽງຈັນບໍ? ທ່ານຊື່ໂທມັດແມ່ນບໍ? – chậu, xạ bai đi. thàn hả k ọ ma tè viêng chăn bo? thàn sừ thô mắt mèn bo? – Vâng, Xin chào. Ông vừa mới đến Viêng Chăn à? Ông tên Thô Mát phải không?

ທມ : ແມ່ນແລ້ວ. ມີຄົນໂທລະສັບມາຈອງໂຮງແຮມນີ້ໃຫ້ຂ້ອຍແລ້ວແມ່ນບໍ? – mèn lẹo. mi khôn thô la xắp ma choong hông hem nị hậy khọi lẹo mèn bo? – Phải rồi. Có người gọi đến đặt khách sạn này cho tôi rồi phải không?

ພງ : ເຈົ້າ, ແມ່ນແລ້ວ. ພວກເຮົາໄດ້ຈັດຫ້ອງໃຫ້ທ່ານຮຽບຮ້ອຍແລ້ວ. ເຊີນທ່ານໄປນໍາຂ້ອຍ! – chậu, mèn lẹo. phuộc hậu đậy chắt hoọng hậy thàn hiếp họi lẹo. sơn thàn pây năm khọi – Vâng, phải rồi. Chúng tôi đã sắp xếp phòng cho ông xong xuôi rồi. Mời ông đi với tôi.

ທມ : ຊ່ວຍຫິ້ວຖົງນີ້ໄປຊ່ວຍຂ້ອຍແດ່. – suồi hựa thổng nị pây suồi khọi đè. Mang giúp tôi túi này đi giúp nhé!

ພງ : ໂອ! ໜັກແທ້, ຄືຊິມີເຄື່ອງຫຼາຍເນາະ. – Ô! năk thẹ, khư si mi khường lãi nó. – Ô! Nặng thế, Có lẽ có đồ nhiều lắm vậy.

ທມ : ບໍ່ມີຫຍັງຫຼາຍດອກ, ມີແຕ່ເຄື່ອງນຸ່ງ, ກ້ອງຖ່າຍຮູບ ແລະເຄື່ອງຖ່າຍວີດີໂອ ເທົ່ານັ້ນ. – bò mi nhăng lãi đoọk, mi tè khường nùng, koọng thài hụp lẹ khường thài vi đi ô thầu nặn. – Không có gì nhiều đâu, chỉ có đồ mặc, máy chụp ảnh, và máy quay phim thôi.

ພງ : ນີ້ແມ່ນຫ້ອງຂອງທ່ານ, ນີ້ລູກກະແຈ. ທ່ານຍັງຕ້ອງການຫຍັງອີກບໍ? – nị mèn hoong khoong thàn, nị lục ka che. thàn nhăng toong kan nhẳng ik bo? Đây là phòng của ông, đây là chìa khóa. Ông còn cần gì nữa không?

ທມ : ຢູ່ນີ້ມີແຜນທີ່ນໍາທ່ຽວບໍ? – dù nị mi phen thì năm thiều bo? Ở đây có bản đồ du lịch không?

ພງ : ມີ, ຈັກໜ້ອຍຂ້ອຍຈະເອົາມາໃຫ້. – mi, chắc nọi khọi chạ âu ma hậy. – Có, chút nữa tôi sẽ mang đến cho.

ທມ : ຂອບໃຈ. ນີ້! ເຈົ້າຮູ້ບໍ່ວ່າຂ້ອຍຈະໄປທ່ຽວໃນເມືອງນີ້ໄດ້ແນວໃດ? – khọp chay. nị! chậu hụ bò và khọi chạ pây thiều nây mương nị đậy neo đây? – Cảm ơn. Này! Bạn biết tôi sẽ đi du lịch trong huyện này thế nào không?

ພງ : ໄປທ່ຽວໃນເມືອງນີ້ ຍ່າງໄປກໍໄດ້. ແຕ່ຖ້າວ່າຈະໄປຖໍ້າຕິ່ງຕ້ອງຂີ່ເຮືອໄປ ຫຼືຈະ ໄປຕາດກວາງຊີ ຕ້ອງໄດ້ຂີ່ລົດໄປ. – pây thiều nây mương nị nhàng pây kọ đậy. tè thạ và chạ pây thặm tằng toong khừ hưa pây lữ chạ pây tát koang si toong đậy khì lốt pây. Du lịch trong huyện đi bộ cũng được. Nhưng nếu đi hang động phải ngồi thuyền và sẽ đi thác Cuông Si phải đi xe.

ທມ : ຢູ່ໂຮງແຮມພວກເຮົາມີລົດນຳທ່ຽວບໍ່? – dù hông hem phuộc hậu mi lốt năm thiều bo? – Ở khách sạn chúng ta có xe phục vụ không?

ພງ : ມີ, ແຕ່ເຮືອຈະຕ້ອງໄດ້ສັ່ງຈອງລ່ວງໜ້າກ່ອນ. – mi, tè hưa chạ toọng đậy xằng choong luồng nà kòn. – Có, nhưng thuyền thì phải được đặt trước.

ທມ : ເອີ! ຂ້ອຍເຂົ້າໃຈແລ້ວ. ຢູ່ນີ້ເພິ່ນກິນເຂົ້າເວລາຈັກໂມງ? – Ơ! khọi khẩu chay lẹo. dù nị phờn kín khậu vê la chắc mông? – Ô! Tôi hiểu rồi. Ở đây ăn cơm lúc mấy giờ?

ພງ : ເວລາກິນເຂົ້າແລງແມ່ນຕັ້ງແຕ່ເວລາ 6 ຫາ 7 ໂມງ. ຫ້ອງອາຫານຢູ່ເຮືອນຫຼັງ ນັ້ນພຸ້ນ! – vê la kín khậu leng mèn tặng tè vê la 6 hả 7 mông. noong a hản dù hươn lẳng nặn phụn! – Thời gian ăn cơm tối là từ 6 đến 7 giờ. Phòng ăn ở nhà bên kia!

ທມ : ຂ້ອຍຮູ້ແລ້ວ, ມື້ອື່ນເຊົ້າ ເຈົ້າປຸກຂ້ອຍແດ່ ເວລາ 8 ໂມງ. – khọi hụ lẹo, mự ừn sậu chậu púk khọi đè vê la 8 mông. – Tôi biết rồi, sáng mai bạn gọi tôi thức lúc 8 giờ nhé.

ພງ : ເຈົ້າ, ຍັງມີຫຍັງອີກບໍ? – chậu, nhăng mi nhẳng ik bo? – Vâng, Còn có gì nữa không?

ທມ : ບໍ່ມີຫຍັງແລ້ວ, ຂອບໃຈ. – bò mi nhẳng lẹo, khop chây. – Không có gì rồi, cảm ơn.

ພງ : ບໍ່ເປັນຫຍັງ, ຖ້າວ່າທ່ານມີບັນຫາໃຫ້ທ່ານໂທໄປຫາເບີ 302 ເນີ ! – bò pên nhẳng, thạ và thàn mi băn hả hậy thàn thô pây hả bơ 302 nơ! – Không có gì, nếu ông có vấn đề gì hãy gọi đến số 302 nha!

ທມ : ເຈົ້າ, ຂອບໃຈ. – chậu, khọp chây. Vâng, Cảm ơn.

Ngọc Sơn (biên dịch)