HỌC TIẾNG LÀO: (Đàm thoại) lời mời và cuộc hẹn tại nhà

Khi có lời mời và cuộc hẹn tại nhà chúng ta cần trao đổi bằng tiếng Lào như thế nào? Bài đàm thoại dưới đây sẽ cho chúng ta thêm nhiều từ ngữ và cách nới hay! Mời mọi người cùng học.

Từ vựng – ຄຳສັບ – khăm xắp

ກ້ອງຖ່າຍຮູບ – koọng thài hụp – máy ảnh

ການເຊີນ – kan sơn – lời mời

ການນັດພົບ – kan năt phôp – cuộc hẹn

ຂອງຂວັນ – khoỏng khoẳn – quà tặng

ເຄື່ອງຖ່າຍວີດີໂອ – khường thài vi đi ô – máy quay phim

ຄວາມສຸກ – khoảm xúc – hạnh phúc

ຈົ່ງຈຽມ – Chồng chiêm – nể nang, vị nể

ຈັດ – chăt – quá/ cho là/ sẽ/ sắp xếp/…

ສັງສັນ – xẳng xẳn – trò chuyện, gặp gỡ

ສັງສັນກັນ – xẳng xẳn kăn – trò chuyện, gặp gỡ nhau

ສັ່ງຈອງ – xằng choong – đặt mua

ຊ່ວຍ – Suồi – giúp, dùm

ຍົກ / ຍົກຈອກ – nhôk/ nhôk chọk – nâng/ nâng ly

ປະຈໍາ – pạ chăm – thường xuyên

ອີ່ຫຼີ – ì lỉ – thật, thật sự/ rất

ຍ້ອງ – nhoọng – khen

ໄປຫາ – pây hả – đi tìm. đi kiếm/ đi gặp

ອີ່ມ – ìm – no, đủ/ (chán) ngấy

ຕາດກວາງຊີ – tak koang si – thác Koang Si

ປຸກ – púc – thức, đánh thức, gọi dậy

ພາເຂົ້າ – pha khậu – mâm cơm

ເລີຍ – lơi – nên, cho nên/ hơn, vượt, quá/ trôi qua/ đi

ລົດນໍາທ່ຽວ – lôt nặm thiều – xe phục vụ du lịch

ຕາມ – tam – theo/ tùy theo/ suốt, dọc

ຖໍ້າຕິ່ງ – thậm tìng – hang động

ນັດພົບ – nắt phốp – hẹn gặp

ຢ່າ – dà – đừng/ khoan/ thôi/ ngừng

ຫິ້ວ – hiệu – mang, xách/ thèm, đói

ຮຽບຮ້ອຍ – hiếp họi ngăn nắp, xong xuôi

ຮ່ວມ / ມາຮ່ວມ – huồm / ma huồm – cùng, đồng/ tham gia, tham dự/ góp phần

Lời mời và cuộc hẹn – ການເຊີນ ແລະ ການນັດພົບ – kan sơn lẹ kan năt phôp

ຄດ : ໂທມັດ, ແລງມື້ອື່ນ ເຈົ້າວ່າງບໍ? – thô măt, leng mự ừn chậu vàng bo? – Thô Mắt, tối mai bạn có rảnh không?

ທມ : ເຈົ້າຊິເຮັດຫຍັງ? – chậu si hết nhẳng? – Bạn sẽ làm gì?

ຄດ: ຂ້ອຍຢາກເຊີນເຈົ້າໄປກິນເຂົ້າແລງນໍາຂ້ອຍ. – khọi dạk sơn chậu pây kín khậu leng nặm khọi – Tôi muốn mời bạn đi ăn tối cùng tôi.

ທມ : ໄດ້, ເວລາຈັກໂມງ? – đậy, vê la chắc mông? – Được, lúc mấy giờ?

ຄດ : ເວລາ 6 ໂມງເຄິ່ງ ໄດ້ບໍ? – vê la hôk mông khờng đậy bo? – Lúc 6 giờ rưỡi được không?

ທມ : ໄດ້, ຕົກລົງ. – đậy, tôk lông – Được, đồng ý.

ຄດ : ເອົາ! ລາກ່ອນ, ມື້ອື່ນພົບກັນໃໝ່. – âu! la kòn, mự ừn phốp kăn mầy. – Đồng ý! Tạm biệt, ngày mai gặp lại.

ທມ : ໂຊກດີ. – sôk đi – May mắn.

Đàm thoại: Tại nhà Khăm Đen – ທີ່ເຮືອນຄໍາແດງ – thì hươn khăm đeng

ຫມ : ສະບາຍດີ. – xạ bai đi – Xin chào

ຄດ : ສະບາຍດີ. ເຈົ້າມາຖືກໂມງເນາະ, ອາຫານແລ້ວພໍດີ ເອົາ! ເຊີນເຂົ້າພາເຂົ້າເລີຍ. – xạ bai đi. chậu ma thực mông nó, a hản lẹo pho đi âu! sơn khậu pha khậu lơi. – Xin chào. Bạn đến đúng giờ đấy, thức ăn xong hết rồi! Mời vào mâm cơm luôn.

ທມ : ຂອບໃຈ, ນີ້ແມ່ນຂອງຂວັນສໍາລັບເຈົ້າ. – khọp chây, nị mèn khoỏng khoẳn xẳm lắp chậu. – Cảm ơn, đây là quà tặng cho bạn.

ຄດ: ຂອບໃຈຫຼາຍໆ! ນີ້ແມ່ນໂທມັດ ຊ່ຽວຊານຄົນເຢຍລະມັນປະຈຳຢູ່ໂຄງການ ຂອງເຮົາ. ລາວເວົ້າພາສາລາວໄດ້ດີ. ນັ້ນແມ່ນບຸນມີ, ແຕ່ກ່ອນຮຽນນໍາກັນ, ດຽວນີ້ລາວເປັນອາຈານ ແລະນັ້ນແມ່ນມາລາວັນ ເພື່ອນຍິງຂອງຂ້ອຍ, ລາວຍັງຮຽນຢູ່ມະຫາວິທະຍາໄລ ປີທີ 4.

khọp chây lãi lãi! nị mèn thô măt siều san khôn dia la măn pạ chặm dù không kan khoỏng hậu. lào vậu pha xả lãi đậy đi. nặn mèn bun mi, tè kòn hiên nặm kăn, điêu nị lào păn a chan lẹ nặn mèn ma la văn phườn nhing khoỏng khọi, lào nhăng hiên dù mạ hả ví thạ nha lây pi thi xì.

Cảm ơn nhiều! Đây là Thô Mát Chuyên gia người Đức trong dự án của chúng ta. Ông ấy nói tiếng Lào được tốt lắm. Đó là Bun Mi, ngày xưa học cùng, bây giờ ông ấy là giáo viên và đó là Ma La Văn bạn gái của tôi, cô ấy còn học Đại học năm thứ tư.

ທມ : ຍິນດີທີ່ຮູ້ຈັກກັບໝົດທຸກໆຄົນ. – nhin đi thi hụ chắc kắp mốt thúk thúk khôn. – Rất vui được biết mọi người.

ຄດ: ເອົາ! ເຊີນທັງໝົດຍົກຈອກດື່ມເພື່ອສຸຂະພາບ! ເອົາ! ເຊີນທຸກຄົນກິນຕາມ ສະບາຍ. – âu! Sơn thăng mốt nhôk chọk đừm phừa xu kha phạp! âu! Sơn thúk khôn kín tam xạ bai. – Uhm! Mời tất cả nâng ly uống cho khỏe! Vâng! Mời mọi người ăn tự nhiên.

ທມ : ຂອບໃຈ! ໂອ້! ອາຫານແຊບຫຼາຍ. ແມ່ນໃຜເປັນຜູ້ແຕ່ງກິນ? – khọp chây! Ộ! a hản sẹp lãi. mèn phẩy pên phụ tèng kín? – Cảm ơn! Ô! Thức ăn ngon quá. Ai là người nấu ăn vậy?

ມລວ: ຂ້ອຍເອງ, ຂອບໃຈເດີທີ່ຍ້ອງ! – khọi êng, khọp chây đi thì nhoọng. – Tôi làm một mình, cảm ơn vì đã khen!

ທນ: ແຊບອີ່ຫຼີ! ເທື່ອໜ້າຂ້ອຍມີງານ, ຂ້ອຍຈະຫາເຈົ້າໄປແຕ່ງຊ່ວຍ. – sẹp ì lí! thừa nạ khọi mi ngan, khọi chạ hả chậu pây tèng khọi. – Ngon thật! Lần sau tôi có tiệc, tôi sẽ nhờ bạn đi nấu giúp.

ມລວ: ໄດ້! ຂ້ອຍຈະເຮັດເຜັດໆ. ເຈົ້າກິນເຜັດໄດ້ບໍ? – đậy! khọi chạ hết phết phết. chậu kín phết đậy bo? – Được! Tôi sẽ làm cay cay. Bạn ăn cay được không?

ທນ : ໄດ້, ຂ້ອຍເຄີຍກິນອາຫານລາວແລ້ວ. – đậy, khọi khơi kín a hản lào lẹo. – Được, tôi chưa ăn thức ăn Lào bao giờ.

ບມ : ເອົາ! ກິນໄດ໋! ຢ່າຈົ່ງຈຽມເດີ. – âu! kín đấy! dà chồng chiêm đơ. – Vậy à! Ăn nhé! Đừng mua nhé!

ທມ : ຂອບໃຈ, ຂ້ອຍອີ່ມແລ້ວ. – khọp chây, khọi ìm lẹo. – Cảm ơn, tôi đầy đủ rồi.

ບມ: ເອົາຜູ້ລະຈອກອີກເນາະ. ຈອກນີ້ດື່ມເພື່ອຄວາມສຸກຂອງຄໍາແດງ ແລະ ມາລາວັນ! – âu phụ lạ chọk ik nó. chok nị đừm phừa khoảm xúc khoong khặm đeng lẹ ma la văn! – Ok mỗi người một ly nữa nhé. Ly này uống vì hạnh phúc của Khăm Đen và Ma La Văn!

ຄດ: ຂອບໃຈຫຼາຍໆ. – khọp chây lãi lãi. – Cảm ơn rất nhiều.

ທນ: ເອົາ! ຂ້ອຍຈະໄດ້ເມືອກ່ອນ, ເພາະວ່າຂ້ອຍຍັງມີວຽກຢູ່ເຮືອນ. ໂອກາດໜ້າ ສັງສັນກັນໃໝ່! – âu! khọi chạ đậy mưa kòn, phó và khọi nhăng mi việk dù hươn. Ô kạt nạ xẳng xẳn kăn mầy! – Vâng! Tôi sẽ về trước, bởi vì tôi còn có việc nhà. Dịp sau gặp gỡ nhau!

ຄດ : ຂອບໃຈຫຼາຍໆທີ່ມາຮ່ວມພາເຂົ້ານໍາ. – khọp chây lãi lãi thì ma huồm pha khậu nặm. – Cảm ơn nhiều lắm vì tham dự bữa cơm cùng.

ທມ : ບໍ່ເປັນຫຍັງ, ອາທິດໜ້າຂ້ອຍຈະເຊີນພວກເຈົ້າໄປກິນເຂົ້ານໍາຂ້ອຍ. ເອົາ! ໄປ ກ່ອນເດີ. – bò pên nhẳng, a thit nạ khọi chạ sơn phuộk chậu pây kín khậu nặm khọi. âu! pây kòn đơ. – Không có gì, tuần sau tôi sẽ mời các bạn đi ăn cơm cùng tôi. Vậy nhé! Đi trước nhé.

ຄດ : ໄປດີເດີ! ອາທິດໜ້າພົບກັນໃໝ່. – pây đi đơ a thít nạ phốp kăn mầy – Tạm biệt nhé! Tuần sau gặp lại.

Ngọc Sơn (Biên soạn)