CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ Ở LÀO – ບັນດາແຂວງ, ນະຄອນ ໃນປະເທດລາວ. BÀI 4: XA LẠ VĂN – ສາລະວັນ

KỸ NĂNG CẦN BIẾT mời mọi người cùng học tiếng Lào với BÀI 4: XA LẠ VĂN – ສາລະວັນ. Hãy cùng tìm hiểu các tỉnh, thành phố ở Lào nhé!

ເນື້ອທີ່: 10.385 ກມ2 – Diện tích: 10.385 km2

ພົນລະເມືອງ: 349.478 ຄົນ – Dân số: 349.478 người

ເປັນແຂວງຕັ້ງຢູ່ເຂດຮາບພຽງ ເທິງພູພຽງຕະໂອຍ ນອນຢູ່ທິດຕາເວັນອອກສຽງໃຕ້. ທິດເໜືອຕິດກັບ ແຂວງສະຫວັນນະເຂດ, ທິດຕາເວັນຕົກຕິດກັບແຂວງ ອ ຳນາດຈະເລີນ (ປະເທດໄທ), ທິດໃຕ້ ແລະ ທິດຕາ ເວັນອອກສຽງໃຕ້ຕິດກັບແຂວງຈຳປາສັກ, ເຊກອງ, ທິດ ຕາເວັນອອກຕິດກັບແຂວງກວ່າງຈິ, ເທື່ອທຽນ-ເຫວ້ (ຫວຽດນາມ)

Là tỉnh nằm trên vùng bình nguyên của cao nguyên Tạ Ôi ở đông nam Lào. Phía bắc giáp tỉnh Xa Văn Nạ Khệt, phía tây giáp tỉnh Am Nạt Chạ Lơn (Thái Lan), phía nam và đông nam giáp các tỉnh Chăm Pa Xắk và Xê Kong, phía đông giáp các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế (Việt Nam).

1. Sự phân chia hành chính – ການແບ່ງເຂດປົກຄອງ:

ສາລະວັນມີ 8 ເມືອງ, 631 ບ້ານ, ເທດສະບານແຂວງແມ່ນ ເມືອງສາລະວັນ. 8 ເມືອງຄື: ສາລະວັນ, ຕະໂອ້ຍ, ຕູມລານ, ນະ ຄອນເພັງ, ວາປີ, ຄົງເຊໂດນ, ເລົາງາມ, ສະໝວຍ.

Xa Lạ Văn có 8 huyện, 631 làng. Tỉnh lị là Xa Lạ Văn. 8 huyện là: Xa Lạ Văn, Tạ Oi, Tụm Lan, Nạ Khon Phêng, Va Pi, Không Xê Đôn, Lau Ngam, Xạ Muôi.

2. Đặc điểm tự nhiên – ຈຸດພິເສດດ້ານທ ຳມະຊາດ:

ພູມສັນຖານສ່ວນໃຫຍ່ ແມ່ນເຂດຮາບພຽງຂອງພູພຽງຕະໂອ້ຍ ເຊື່ອມຕໍ່ກັບ ພູພຽງບໍລະເວນຢູ່ທິດຕາເວັນຕົກ, ມີປ່າສະຫງວນ ແຫ່ງຊາດເຊບັ້ງນວນ ແລະ ພູຊຽງທອງ, ອຸນຫະພູມ ສະເລ່ຍຕໍ່ປີແມ່ນ 26°C, ປະລິມານນ້ຳຝົນສະເລ່ຍ 1800 2000 ມມ /ປີ; ແມ່ນຕົ້ນຕໍມີ: ແມ່ນເຊ ໂດນ, ເຊບັ້ງນວນ, ເຊລະນອງ.

Địa hình chủ yếu là vùng bình nguyên trên cao nguyên Tạ Ôi nối liền với cao nguyên Bo Lạ Vên ở phía tây, có rừng quốc gia Xe Bặng Nuôn và Phu Xiêng Thong. Nhiệt độ trung bình năm là 26°C, lượng mưa trung bình 1800 – 2000 mm/năm. Các sông chính: Xê Đôn, Xê Bằng Nuôn, Xê Lạ Nong.

3. Dân cư – ພົນລະເມືອງ:

ສາລະວັນ ມີຫຼາຍຊົນເຜົ່າອາໄສຢູ່. ຫຼາຍ ທີ່ສຸດແມ່ນຊົນເຜົ່າລາວກວມ 60% ພົນລະເມືອງທົ່ວ ແຂວງ, ຖັດມາແມ່ນໝວດຊົນເຜົ່າມອນ – ຂະແມກວມ 40%. ຄວາມໜາແໜ້ນຂອງພົນລະເມືອງ 33 ຄົນ/ກມ. ວາດຂັບລາໍທ້ອງຖິ່ນທີ່ນິຍົມຫຼາຍແມ່ນ ລ ຳສາລະວັນ, ລາໍຕັ່ງຫວາຍ.

Xa Lạ Văn có nhiều bộ tộc sinh sống. Đông nhất là người Lào, chiếm 60% dân số toàn tỉnh; tiếp đến là nhóm Mon – Khơ-me, chiếm 40%. Mật độ dân số 33 người/km. Điệu hát địa phương phổ biến nhất là Lăm Xa La Văn, Lăm Tang Vai.

4. Kinh tế – ເສດຖະກິດ:

ກະສິກາໍແມ່ນຂະແໜງເສດຖະກິດຫຼັກ. ຜົນ ລະປູກຕົ້ນຕໍມີ ເຂົ້າ, ຖົ່ວດິນ, ໝາກຫຸ່ງ, ໝາກໂມ, ໝາກຖົ່ວ, ຢາສູບ, ໝາກແໜ່ງ, ຜັກປະເພດຕ່າງໆ,… ພົ້ນເດັ່ນກວ່າໝູ່ແມ່ນປູກກາເຟ. ຕົ້ນໄມ້ກິນໝາກມີ: ໝາກມ່ວງ, ໝາກຂາມ, ໝາກກ້ຽງ, ໝາກກ້ວຍ, ໝາກ ທຸລຽນ… ຕົ້ນໄມ້ອຸດສາຫະກ ຳຕົ້ນຕໍແມ່ນຢາງພາລາ.

ສັດລ້ຽງມີ ງົວ, ຄວາຍ ລ້ຽງຫຼາຍກວ່າໝູ່ແມ່ນຢູ່ເຂດພູ ພຽງບໍລະເວນ, ຂະແໜງອຸດສະຫະກໍຍັງບໍ່ທັນພັດທະ ນາ, ເຂື່ອນໄຟຟ້າຕົ້ນຕໍມີ: ເຊໂດນ (ເຊລະ ບາ) ມີກາລັງ ຕິດຕັ້ງ 5.5 ເມກາວັດ, ເຊເສັດ 1 (45 ເມກາວັດ), ເຊ ເສັດ 2 (76 ເມກາວັດ) ແລະ ປະຈຸບັນກາໍລັງກໍ່ສ້າງ ເຂື່ອນໄຟຟ້າເຊເສັດ 3, ເຊໂດນ 2, ເຊໂດນ 3.

ດ້ານ ຄົມມະນາຄົມທາງບົກຂ້ອນຂ້າງສະດວກ, ເສັ້ນທາງຄົມ ມະນາຄົມຕົ້ນຕໍແມ່ນ ທາງຫຼວງ 13, ທາງເລກທີ 1H, ທາງເລກທີ 15, ທາງເລກທີ 20. ສະຖານທີ່ທ່ອງທ່ຽວມີ: ເຂື່ອນໄຟຟ້າ ເຊເສັດ, ຕາດ ເລາະ, ຖາ້ 9 ຮູ, ພູພຽງບໍ
ລະເວນ,…

Nông nghiệp là ngành kinh tế chính. Các loại cây trồng có lúa, lạc, đu đủ, dưa hấu, đậu đũa, thuốc lá, các loại rau… Nổi bật nhất là cà phê, lạc, sa nhân. Cây ăn quả có xoài, me, cam, chuối, sầu riêng… Cây công nghiệp chính là cao su.

Chăn nuôi trâu, bò nhiều nhất ở cao nguyên Bo Lạ Vên. Ngành công nghiệp chưa phát triển. Nhà máy thuỷ điện chính: Xế Đôn (Xê Lạ Băm) có công suất 5,5MW, Xê Xết 1 (45MW), Xê Xết 2 (76MW) hiện nay đang xây dựng Nhà máy thuỷ điện Xê Xết 3, Xê Đôn 2, Xế Đôn 3.

Giao thông đường bộ tương đối thuận lợi. Các tuyên giao thông chính là quốc lộ 13, đường số 1H, đường số 15, đường số 20. Các địa điểm du lịch nổi tiếng: Nhà máy thuỷ điện Xê Xết, thác Lọ, hang 9 nhánh, cao nguyên Bo Lạ Vên,…

Ngọc Sơn (Biên tập)