CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ Ở LÀO – ບັນດາແຂວງ, ນະຄອນ ໃນປະເທດລາວ. BÀI 3: XA VĂN NẠ KHỆT – ສະຫວັນນະເຂດ

KỸ NĂNG CẦN BIẾT mời mọi người cùng đến với bài 3: XA VĂN NẠ KHỆT – ສະຫວັນນະເຂດ. Hãy cùng tìm hiểu các tỉnh, thành phố ở Lào nhé!

Diện tích: 22.080 km2 . Dân số: 874.660 người

ເນື້ອທີ່ 22.080 ກມ2 . ພົນລະເມືອງ 874.660 ຄົນ

Là tỉnh đồng bằng ở trung tâm của miền trung Lào. Phía bắc giáp tỉnh Khăm Muộn, phía tây giáp tỉnh Mục Đa Hản (Thái Lan), phía nam giáp tỉnh Xa Lạ Văn, phía đông giáp tỉnh Quảng Trị (Việt Nam).

ເປັນແຂວງທົ່ງພຽງຕັ້ງຢູ່ໃຈກາງຂອງພາກກາງ. ທິດ ເໜືອຕິດກັບແຂວງຄໍາມ່ວນ, ທິດຕາເວັນຕົກຕິດກັບ ແຂວງມຸກດາຫານ (ປະເທດໄທ), ທິດໃຕ້ຕິດກັບແຂວງ ສາລະວັນ, ທິດຕາເວັນອອກຕິດກັບແຂວງ ກວ່າງຈິ (ປະເທດຫວຽດນາມ)

Sự phân chia hành chính – ການແບ່ງເຂດປົກຄອງ – kan bèng khêt pôk khoong

Xa Văn Nạ Khệt có 15 huyện, 1.006 làng. Tỉnh lị là Kay Xỏn Phim Vị Hản. 15 huyện là: Kay Xỏn Phôm Vi Hản, Ụ Thum Phon, Ạt Xạ Phăng Thong, Mường Phin, Xê Pôn, Nong, Thà Pang Thong, Xong Khon, Chăm Phon, Xôn Bu Ly, Xay Bu Ly, Vị Lạ Bu Ly, At Xạ Phon, Xay Phu Thong, Phạ Lan Xay.

ສະຫວັນນະເຂດມີ 15 ເມືອງ, 1.006 ບ້ານ, ເທດສະບານແຂວງແມ່ນເມືອງ ໄກສອນພົມວິຫານ, 15 ເມືອງຄື: ໄກສອນພົມວິຫານ, ອຸທຸມພອນ, ອາດສະພັງທອງ, ເມືອງພີນ, ເຊໂປນ, ເມືອງນອງ, ທ່າປາງທອງ, ສອງຄອນ, ຈໍາພອນ, ຊົນບູລີ, ໄຊບູລີ, ວິລະບູລີ, ອາດສະພອນ, ໄຊພູທອງ, ພະລານໄຊ.

Đặc điểm tự nhiên – ຈຸດພິເສດດ້ານທໍາມະຊາດ – chút phí xệt đạn thăm mạ sết

Địa hình chủ yếu là đồng bằng Xa Văn Nạ Khệt, trải dài từ dãy núi Trường Sơn về hạ lưu sông Mê Kông, có khu bảo tồn rừng quốc gia Phu Xạng Hè và Xê Bặng Nuôn. Nhiệt độ trung bình năm là 26°C, lượng mưa trung bình 1800 – 2000 mm/năm. Các sông chính: Mê Kông, Xê Chăm Phon, Xê Băng Hiêng, Xe Bằng Phay, Xe Phôn, Xe Xạng Noy,…

ພູມສັນຖານສ່ວນໃຫຍ່ ເປັນທົ່ງພຽງສະຫວັນນະເຂດ, ເລີ່ມແຕ່ສັນພູຫຼວງລົງໄປ ເຖິງເຂດລຸ່ມແມ່ນຂອງ, ມີປ່າສະຫງວນແຫ່ງຊາດ ພູຊ້າງແຫ່ ແລະ ເຊບັ້ງນວນ. ອຸນຫະພູມສະເລ່ຍຕໍ່ປີ ແມ່ນ 260C, ປະລິມານນໍ້າຝົນສະເລ່ຍ 1800 – 2000 ມມ/ປີ; ແມ່ນໍ້າຕົ້ນຕໍມີ: ແມ່ນ້ຳຂອງ, ເຊຈໍາພອນ, ເຊບັ້ງຫຽງ, ເຊບັ້ງໄພ, ເຊໂພນ, ເຊຊ້າງນ້ອຍ…

Dân cư – ພົນລະເມືອງ – phổn lạ mương

Xa Văn Nạ Khệt có dân số lớn nhất nước Lào, chiếm khoảng 15% dân số cả nước, là nơi có nhiều bộ tộc sinh sống. Nhiều nhất là người Lào chiếm 67% dân số, tiếp đến là nhóm Mon – Khơ-me, chiếm 33%. Mật độ dân số: 40 người/km. Điệu hát địa phương phổ biến nhất là Lăm Khon Xạ Văn, Lãm Tăng Vai, Lãm Bản Xoc, Lãm Phu Thay.

ສະຫວັນນະເຂດ ມີພົນລະເມືອງຫຼາຍ ກວ່າໝູ່ໃນປະເທດລາວກວມປະມານ 15% ພົນລະ ເມືອງລາວທັງໝົດ. ເປັນດິນແດນທີ່ມີຫຼາຍຊົນເຜົ່າອາ ໄສຢູ່. ຫຼາຍທີ່ສຸດແມ່ນຊົນເຜົ່າລາວກວມ 67% ພົນລະ ເມືອງ, ຖັດມາແມ່ນໝວດຊົນເຜົ່າມອນ – ຂະແມ ກວມ 33%. ຄວາມໜາແໜ້ນພົນລະເມືອງ 40 ຄົນ/ກມ2. ວາດຂັບລໍາທ້ອງຖິ່ນທີ່ນິຍົມແມ່ນ ລາຄອນສະຫວັນ, ລໍາຕັ່ງຫວາຍ, ລໍາບ້ານຊອກ, ລໍາຜູ້ໄທ.

Kinh tế – ເສດຖະກິດ – xệt thạ kit

Nông nghiệp là ngành kinh tế chính. Các loại cây trồng có lúa, lạc, đậu tương, dưa hấu, đu đủ, thuốc lá… và các loại rau. Nổi bật nhất là thuốc lá, mía. Cây ăn quả: cam, chuối, dừa… Cây công nghiệp chính là cây cao su.

Chăn nuôi có trâu, bò, phát triển nhất ở vùng cao nguyên Bo La Văn. Các ngành công nghiệp chính là sản xuất bia ở Xa Văn Ng Khệt và khai thác vàng ở Xê Pôn. Các nhà máy thuỷ điện đang xây dựng: Xe Bặng Hiểng 1, Xê Bặng Hiểng 2, Xê Băng Hiểng 3 hoặc Xê Pôn 3, Xê Băng Hiểng 3 – đoạn dưới.

Giao thông đường bộ tương đối thuận lợi. Các tuyến giao thông chính là quốc lộ 13 nối các tỉnh phía nam với Xa Văn Nạ Khệt – Pak Sẽ và chạy tới cửa khẩu Vân Kham đến Cam- pu-chia, đường số 1G, quốc lộ 9 nối vào hành lang kinh tế đông – tây giữa Việt Nam – Lào – Thái Lan.

Các địa danh du lịch nổi tiếng: di tích tháp Ing Hãng, chùa Xay Nha Phum, tàng thư Phật học làng Nóng Lãm Chăm, bảo tàng khủng long, di tích chiến trường chiến dịch Lam Sơn 719, mỏ vàng Xê Pôn, khu kinh tế biên giới Xa Văn – Lao Bảo trên đường 9, cầu hữu nghị Xa Văn Na Khệt Múk Đa Hán (Thái Lan)…

ກະສິກໍາແມ່ນຂະແໜງເສດຖະກິດຫຼັກ ຜົນ ລະປູກຕົ້ນຕໍມີ ເຂົ້າ, ຖົ່ວດິນ, ໝາກຖົ່ວເຫຼືອງ, ໝາກໂມ, ໝາກຫຸ່ງ, ຢາສູບ, ຜັກປະເພດຕ່າງໆ. ພົ້ນເດັ່ນ ກວ່າໝູ່ແມ່ນການປູກຢາສູບ, ອ້ອຍ, ຕົ້ນໄມ້ກິນໝາກ ມີ: ໝາກກ້ຽງ, ໝາກກ້ວຍ, ໝາກພ້າວ… ຕົ້ນໄມ້ອຸດສາ ຫະກໍາຕົ້ນຕໍແມ່ນຕົ້ນຢາງພາລາ.

ສັດລ້ຽງມີງົວ, ຄວາຍ ຊຶ່ງລ້ຽງຫຼາຍກວ່າໝູ່ແມ່ນຢູ່ເຂດພູພຽງບໍລະເວນ, ຂະ ແໜງອຸດສະຫະກໍາຕົ້ນຕໍແມ່ນຜະລິດເບຍ ແລະ ຂຸດຄົ້ນຄໍາທີ່ບໍ່ເຊໂປນ, ເຂື່ອນໄຟຟ້າປະຈຸບັນກໍາລັງກໍ່ສ້າງ ມີ: ເຊບັ້ງຫຽງ 1, ເຊບັ້ງຫຽງ 2, ເຊບັ້ງຫຽງ 3 (ເຊໂປນ 3), ເຊບັ້ງຫຽງ 3 – ຕອນລຸ່ມ.

ດ້ານຄົມມະນາຄົມທາງ ບົກຂ້ອນຂ້າງສະດວກ, ເສັ້ນທາງຄົມມະນາຄົມຕົ້ນຕໍ ແມ່ນທາງຫຼວງ 13 ເຊື່ອມຕໍ່ບັນດາແຂວງຢູ່ພາກໃຕ້ ກັບ ສະຫວັນນະເຂດ – ປາກເຊ ແລະ ຜ່ານດ່ານຊາຍແດນ ເວີນຄາມ ອອກສູ່ປະເທດກໍາປູເຈຍ, ເສັ້ນທາງເລກທີ 1G, ເສັ້ນທາງເລກທີ 9 ເຊື່ອມຕໍ່ແລວທາງເສດຖະກິດ ຕາເວັນອອກ – ຕາເວັນຕົກ ລະຫວ່າງຫວຽດນາມ – ລາວ – – ໄທ.

ສະຖານທີ່ທ່ອງທ່ຽວມີ: ພະ ທາດອິງຮັງ, ວັດໄຊ ຍະພູມ, ຫໍໄຕບູຮານບ້ານໜອງລຳຈັນ, ຫໍພິພິທະພັນ ໄດໂນເສົາ, ສະໝໍລະພູມບັ້ນຮົບ ລາມເຊີນ 719, ບໍ່ຄໍາເຊໂປນ, ເຂດເສດຖະກິດດ່ານຊາຍແດນສະຫວັນ ລາວບາວບົນເສັ້ນທາງເລກ 9, ຂົວມິດຕະພາບສະຫວັນນະເຂດ – ມຸກດາຫານ (ປະເທດໄທ)…

Các số liệu về diện tích, dân số, bộ tộc, nhiệt độ. lượng mưa, sông nước của các tỉnh, thành phố trong từ điển này dẫn theo Thống kê 2010 (Cục Thống kê Quốc gia – Nhà xuất bản Giáo dục Lào)

ບັນດາຂໍ້ມູນກ່ຽວກັບເນື້ອທີ່, ພົນລະເມືອງ, ຊົນເຜົ່າ, ອຸນຫະພູມ, ປະລິມານນໍ້າຝົນ ແລະ ແມ່ນໍ້າຢູ່ໃນແຂວງ, ນະຄອນໃນປຶ້ມຫົວນີ້ຄັດມາຈາກ ປຶ້ມຂໍ້ມູນສະຖິຕິປີ 2010 (ກົມ ສະຖິຕິແຫ່ງຊາດໂຮງພິມກະຊວງສຶກສາ)

Ngọc Sơn (biên soạn)