CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ Ở LÀO – ບັນດາແຂວງ, ນະຄອນ ໃນປະເທດລາວ. BÀI 7: XIÊNG KHOẢNG – ຊຽງຂວາງ

KỸ NĂNG CẦN BIẾT mời mọi người cùng học tiếng Lào với BÀI 7: XIÊNG KHOẢNG – ຊຽງຂວາງ. Hãy cùng tìm hiểu các tỉnh, thành phố ở Lào nhé!

XIÊNG KHOẢNG – ຊຽງຂວາງ

ເນື້ອທີ 17.315 ກມ2 Diện tích: 17.315 km2

ພົນລະເມືອງ 257.638 ຄົນ Dân số: 257.638 người

ເປັນແຂວງພູດອຍ ຕັ້ງຢູ່ພູພຽງຊຽງຂວາງ, ທາງທິດ ຕາເວັນອອກສຽງເໜືອປະເທດລາວ. ທິດເໜືອ ແລະ ທິດ ຕາເວັນອອກສຽງເໜືອຕິດກັບແຂວງຫົວພັນ, ທິດຕາເວັນ ຕົກຕິດກັບແຂວງຫຼວງພະບາງ ແລະ ແຂວງວຽງຈັນ, ທິດ ໃຕ້ຕິດກັບແຂວງບໍລິຄໍາໄຊ, ທິດຕາເວັນອອກຕິດກັບ ແຂວງເງ້ອານ(ຫວຽດນາມ).

Là tỉnh miền núi, Xiêng Khoảng nằm ở phía đông bắc lãnh thổ Lào. Phía bắc và đông bắc giáp tỉnh Hủa Phăn, phía tây giáp tỉnh Luổng Phạ Bang và tỉnh Viêng Chăn, phía nam giáp tỉnh Bo Ly Khăm Xay, phía đông giáp tỉnh Nghệ An (Việt Nam).

Sự phân chia hành chính – ການແບ່ງເຂດປົກຄອງ:

ຊຽງຂວາງ ມີ 8 ເມືອງ, 502 ມີ ບ້ານ. ເທດສະບານແຂວງແມ່ນເມືອງແປກ. 8 ເມືອງ ຄື: ເມືອງແປກ, ເມືອງຄຳ, ໜອງແຮດ, ເມືອງຄູນ, ໜອກໃໝ່, ພູກູດ, ຜາໄຊ, ທ່າໂທມ.

Xiêng Khoảng có 8 huyện, 502 làng. Tỉnh lị là Mường Pek. 8 huyện là: Mường Pek, Khăm, Nỏng Het, Khun, Nóc Mày, Phu Kụt, Pha Xay, Thà Thôm.

Đặc điểm tự nhiên – ຈຸດພິເສດດ້ານທໍາມະຊາດ:

ພູມສັນຖານສ່ວນໃຫຍ່ເປັນ ພູຕໍ່າເທິງພູພຽງຊຽງຂວາງ, ມີທົ່ງໄຫຫີນ, ມີພູເບ້ຍເປັນ ຈອມພູສູງກວ່າໝູ່ໃນປະເທດລາວ (ຄວາມສູງ 2820 ແມັດ). ອຸນຫະພູມສະເລ່ຍຕໍ່ປີແມ່ນ 21°C, ປະລິ ມານນຝົນ 1000 – 1400 ມມ/ປີ; ແມ່ນໍ້າຕົ້ນຕໍມີ: ແມ່ນໍ້າງື່ມ, ແມ່ນໍ້າຢວນ, ແມ່ນໍ້າມັດ, ແມ່ນໍ້າງົວ, ແມ່ນໍ້າງຽບ, ແມ່ນໍ້າຊານ, ແມ່ນໍ້າໂມ້.

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp trên cao nguyên, có cánh đồng Chum Xiêng Khoảng, có đỉnh Phu Bịa cao nhất nước Lào (2820m). Nhiệt độ trung bình năm là 21oC, lượng mưa trung bình là 1000 – 1400mm/năm. Các con sông chính: Nặm Ngừm, Nặm Nhuôn, Năm Mắt, Năm Nghỉu, Năm Nghiệp, Nặm Xan, Năm Mộ.

Dân cư – ພົນລະເມືອງ:

ຊຽງຂວາງ ມີຫຼາຍຊົນເຜົ່າອາໄສຢູ່. ຫຼາຍທີ່ສຸດແມ່ນຊົນເຜົ່າລາວ (ໄທພວນ) ກວມ 61.5% ພົນລະເມືອງທົ່ວແຂວງ, ຖັດມາແມ່ນໝວດຊົນເຜົ່າ ມົ້ງ-ອີວມຽນ ກວມ 31.5%, ສ່ວນທີ່ຍັງເຫຼືອແມ່ນ ຊົນເຜົ່າຂະມຸ ກວມ 7%. ຄວາມໜາແໜ້ນພົນລະ ເມືອງ 16 ຄົນ/ກມ2. ວາດຂັບລໍາທ້ອງຖິ່ນທີ່ນິຍົມມີ ຂັບຊຽງຂວາງ (ຂັບພວນ).

Xiêng Khoảng có nhiều bộ tộc sinh sống. Đông nhất là người Lào (Thay Phuồn) chiếm 61,5% dân số cả tỉnh; tiếp đến là các bộ tộc H’mông, Iu Miên chiếm 31,5%; còn lại là Khơ Mú chiếm 7%. Mật độ dân số: 16 người/km2. Điệu hát địa phương phổ biến nhất là Khắp Xiêng Khoảng (Khắp Phuôn).

Kinh tế – ເສດຖະກິດ:

ກະສິກໍາແມ່ນຂະແໜງເສດຖະກິດຫຼັກ. ຜົນລະປູກຕົ້ນຕໍມີເຂົ້າ, ຖົ່ວດິນ, ໝາກຖົ່ວເຫຼືອງ, ໝາກນັດ, ສາລີ, ໝາກຫຸ່ງ, ຜັກທຽມ… ພົ້ນເດັ່ນກວ່າໝູ່ແມ່ນການປູກຜັກທຽມ, ສາລີ. ຕົ້ນໄມ້ກິນໝາກມີ ໝາກຄາຍ, ໝາກຈອງ, ໝາກນັ້ນ, ໝາກກ້ຽງໃຫຍ່…..

ສັດລ້ຽງມີງົວ, ຄວາຍ ລ້ຽງຫຼາຍທີ່ສຸດຢູ່ເຂດເມືອງຄໍາ, ທາງທິດໃຕ້ແຂວງຊຽງຂວາງ. ຂະແໜງອຸດສາຫະກໍາ ຕົ້ນຕໍແມ່ນປຸງແຕ່ງໄມ້. ເຂື່ອນໄຟຟ້າກາລັງກໍ່ສ້າງມີ: ນໍ້າສຽມ (ນໍ້າງຽບ 2), ນໍ້າງົວ (ນໍ້າງຽບ 2), ນໍ້ຈຽນ (ນໍ້າ ງຽບ 3), ນໍ້າໂມ້ 1, ນໍ້າກັ່ນ, ນໍ້າໂມ້ 2.

ດ້ານຄົມມະ ນາຄົມທາງບົກຂ້ອນ ຂ້າງສະດວກ. ເສັ້ນທາງຄົມມະ ນາຄົມຕົ້ນຕໍແມ່ນ ເສັ້ນທາງເລກທີ 6, ເສັ້ນທາງເລກທີ 1D, ເສັ້ນທາງເລກທີ 7 ຜ່ານດ່ານຊາຍແດນນ້ຳກັ່ນ ແຂວງເງ້ອານ (ຫວຽດນາມ). ສະຖານທີ່ທ່ອງທ່ຽວມີ: ທົ່ງໄຫຫີນ, ເມືອງຄູນບູຮານ, ຖໍ້າປີວ, ບໍ່ນໍ້າຮ້ອນ ເມືອງຄໍາ, ປ່າແປກພູພຽງຊຽງຂວາງ,…

Nông nghiệp là ngành kinh tế chính. Các loại cây trồng chủ yếu: lúa, lạc, đậu tương, dứa, đu đủ, tỏi,… phổ biến nhất là tỏi, ngô. Cây ăn quả có đào, lê, mận, bưởi, …

Chăn nuôi có trâu, bò, phát triển nhất ở vùng Mường Khăm, phía nam tỉnh Xiêng Khoảng. Ngành công nghiệp chính là chế biến gỗ. Những công trình thuỷ điện đang được xây dựng: Năm Xiểm (Nặm Nghiệp 2), Nặm Nghiu (Nặm Nghiệp 2), sông Nặm Chiên (Nặm Nghiệp 3), sông Nặm Mộ 1, sông Nặm Kắn, sông Nặm Mộ 2.

Giao thông đường bộ tương đối thuận lợi. Các tuyến giao thông chính là đường số 6, đường số ID, đường số 7 chạy qua cửa khẩu Nậm Cắn, tỉnh Nghệ An (Việt Nam). Các địa điểm du lịch nổi tiếng: cánh đồng Chum, Mường Khun cổ, hang Thằm Piu, suối nước nóng Mường Khăm, rừng thông cao nguyên Xiêng Khoảng,…

Ngọc Sơn (biên soạn)