CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ Ở LÀO – ບັນດາແຂວງ, ນະຄອນ ໃນປະເທດລາວ. BÀI 6: XÂY NHẠ BU LY – ໄຊຍະບູລີ

KỸ NĂNG CẦN BIẾT mời mọi người cùng học tiếng Lào với BÀI 6: XÂY NHẠ BU LY – ໄຊຍະບູລີ. Hãy cùng tìm hiểu các tỉnh, thành phố ở Lào nhé!

ເນື້ອທີ່: 11.795 ກມ2 Diện tích: 11.795 km2

ພົນລະເມືອງ: 360.195 ຄົນ Dân số: 360.195 người

ເປັນແຂວງພູດອຍຕັ້ງຢູ່ຝັ່ງຊ້າຍແມ່ນໍ້າຂອງ ທາງທິດຕາ ເວັນຕົກສຽງເໜືອຂອງລາວ. ທິດເໜືອຕິດກັບແຂວງ ອຸດົມໄຊ ແລະ ບໍ່ແກ້ວ, ທິດຕາເວັນຕົກຕິດກັບແຂວງ ຊຽງຣາຍ, ພະເຍົາ, ນ່ານ, ແພຣ່, (ປະເທດ ໄທ), ທິດ ຕາເວັນອອກ ແລະ ທິດຕາເວັນອອກສຽງເໜືອຕິດກັບ ແຂວງວຽງຈັນ ແລະ ແຂວງຫຼວງພະບາງ.

Là tỉnh miền núi nằm bên tả ngạn sông Mê Kông ở vùng tây bắc Lào. Phía bắc giáp tỉnh U Đôm Xay và Bò Kẹo, phía tây giáp tỉnh Xiêng Rai, Phạ Yao, Nàn, Phe (Thái Lan), phía đông và đông bắc giáp với tỉnh Viêng Chăn và tỉnh Luổng Phạ Bang.

Sự phân chia hành chính – ການແບ່ງເຂດປົກຄອງ:

ໄຊຍະບູລີ ມີ 10 ເມືອງ, 448 ບ້ານ, ເທດສະບານ ແຂວງແມ່ນເມືອງໄຊຍະບູລີ. 10 ເມືອງຄື: ໄຊຍະບູ ລີ, ເມືອງຄອບ, ຫົງສາ, ເມືອງເງິນ, ຊຽງຮ່ອນ, ເມືອງ ພຽງ, ປາກລາຍ, ແກ່ນທ້າວ, ບໍ່ແຕນ, ທົ່ງມີໄຊ.

Xay Nhạ Bu Ly có 10 huyện, 448 làng. Tỉnh lị là Xay Nhạ Bu Ly. 10 huyện là: Xay Nhạ Bu Ly, Khop, Hổng Xả, Ngân, Xiêng Hòn, Phiêng, Pak Lai, Kèn Thạo, Bò Ten, Thồng Mi Xay.

Đặc điểm tự nhiên – ຈຸດພິເສດດ້ານທາໍມະຊາດ:

ພູມສັນຖານສ່ວນໃຫຍ່ ເປັນພູສູງຕັ້ງຢູ່ຝັ່ງຊ້າຍຂອງແມ່ນ້ຳຂອງ, ມີປ່າສະຫງວນແຫ່ງຊາດນ້ຳພູນ, ອຸນຫະພູມສະເລ່ຍຕໍ່ປີແມ່ນ 250C, ປະລິມານນໍາຝົນ 1000 – 1200ມມ/ປີ; ສາຍແມ່ນໍ້າ ຕົ້ນຕໍມີ: ແມ່ນໍ້າຂອງ, ແມ່ນໍ້າເຫືອງ, ແມ່ນໍ້າແສງ, ແມ່ ນໍ້າປຸຍ, ນໍ້າເງິນ, ນໍ້າພູນ, ນໍ້າລາຍ, ນໍ້າຮຸ່ງ.

Địa hình chủ yếu là núi cao, nằm bên tả ngạn sông Mê Kông, có rừng quốc gia Nặm Phun. Nhiệt độ trung bình năm là 250C, lượng mưa trung bình 1000 1200mm/năm. Các con sông chính: Mê Kông, Hưởng, Xeng, Pui, sông Ngân, Phun, Nặm Lai, Hùng.

Dân cư – ພົນລະເມືອງ:

ໄຊຍະບູລີ ມີຫຼາຍຊົນເຜົ່າອາໄສຢູ່ຄື ລາວ, ລື້, ຂະມຸຫູ, ໄຜ່, ກຣິ, ອີ່ກໍ້, ອີວມຽນ, ຫຼາຍສຸດແມ່ນ ຊົນເຜົ່າລາວກວມ 74.2% ພົນລະເມືອງທົ່ວແຂວງ, “ດມາແມ່ນໝວດຊົນເຜົ່າມອນ – ຂະແມ ກວມ 16.5%, ສ່ວນຍັງເຫຼືອແມ່ນຊົນເຜົ່າມົ້ງ – ອີວມຽນກວມ 9.3%. ຄວາໜາແໜ້ນພົນລະເມືອງ 22 ຄົນ/ກມ2.

Xay Nhạ Bu Ly có nhiều bộ tộc sinh sống: Lào, Lự, Khơ Mú Hú, Pháy, Kri, I Kọ, Dao. Đông nhất là người Lào, chiếm 74,2% dân số cả tỉnh, tiếp đến là nhóm Mon – Khơ-me chiếm 16,5%, còn lại là bộ tộc H’mông, lu Miên. Mật độ dân số: 22 người/km2.

Kinh tế – ເສດຖະກິດ:

ກະສິກໍາແມ່ນຂະແໜງເສດຖະກິດຫຼັກ. ຜົນ ລະປູກຕົ້ນຕໍ ມີເຂົ້າ, ຖົ່ວດິນ, ໝາກຖົ່ວເຫຼືອງ, ໝາກອຶ, ຢາສູບ, ສາລີ, ຝ້າຍ… ພົ້ນເດັ່ນກວ່າໝູ່ແມ່ນການປູກ ສາລີ, ປູກຝ້າຍ, ຕົ້ນໄມ້ກິນໝາກມີ ໝາກມີ້, ໝາກລໍາ ໄຍ, ໝາກກ້ຽງ, ໝາກຂາມຫວານ, ໝາກພ້າວ, ໝາກ ກ້ວຍ…

ຂະແໜງອຸດສາຫະກໍາຕົ້ນຕໍແມ່ນ ການປຸງແຕ່ງ ໄມ້ ແລະ ເຂື່ອນໄຟຟ້າກໍາລັງກໍ່ສ້າງມີ: ນໍ້າເງິນ, ນໍ້າຮຸ່ງ, ນໍ້າປຸຍ, ນໍ້າພູນ, ນໍ້າລາຍ, ນໍ້າຮໍາ, ດ້ານຄົມມະນາຄົມ ທາງບົກ, ທາງນໍາຂ້ອນຂ້າງສະດວກ. ບັນດາເສັ້ນທາງ ຄົມມະນາຄົມສໍາຄັນແມ່ນ ທາງເລກທີ 4A, ທາງເລກທີ 4B, ທາງເລກທີ 4 ຜ່ານດ່ານຊາຍແດນລະຄອນເພິ່ງ (ປະເທດໄທ).

ທາງນໍ້າຕົ້ນຕໍແມ່ນລໍາແມ່ນໍ້າຂອງ ເຊື່ອມ ຕໍ່ລະຫວ່າງແຂວງໄຊຍະບູລີ-ອຸດົມໄຊ-ຫຼວງພະບາງ-ນະ ຄອນຫຼວງວຽງຈັນ. ສາຍການບິນໄຊຍະບູລີ-ນະຄອນ ຫຼວງວຽງຈັນ, ສະຖານທີ່ທ່ອງທ່ຽວມີ: ຕາດເຈົ້າ, ເຂດອະນຸລັກຊ້າງ ເມືອງຊຽງຮ່ອນ-ຫົງສາ, ສວນດອກຝ້າຍ ເມືອງແກ່ນທ້າວ…

Nông nghiệp là ngành kinh tế chính. Các loại cây trồng có lúa, lạc, đậu tương, bí, thuốc lá, ngô, rau đậu… Phổ biến nhất là ngô và cây bông vải. Cây ăn quả có mít, nhãn, cam, me, dừa, chuối,…

Ngành công nghiệp chính là chế biến gỗ. Các công trình thuỷ điện đang xây dựng: Năm Ngơn, Năm Hùng, Năm Pui, Nam Phun, Năm Lai, Năm Ham. Giao thông đường bộ, đường thuỷ đều tương đối thuận lợi. Các tuyến giao thông chính là đường số 4A, đường số 4B, quốc lộ 4 qua cửa khẩu Lạ Khon Phơng (Thái Lan).

Đường thuỷ chính là sông Mê Kông, nối liền các tỉnh Xay Nha Bu Ly – U Đôm Xay – Luổng Phạ Bang – thủ đô Viêng Chăn. Đường hàng không có tuyến Xay Nha Bu Ly – thủ đô Viêng Chăn. Các địa điểm du lịch: thác Chạu, khu bảo tồn voi huyện Xiêng Hòn – Hổng Xả, vườn bông huyện Kèn Thạo…

Ngọc Sơn (biên tập)