CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ Ở LÀO – ບັນດາແຂວງ, ນະຄອນ ໃນປະເທດລາວ. BÀI 5: XÊ KONG – ເຊກອງ

KỸ NĂNG CẦN BIẾT mời mọi người cùng học tiếng Lào với BÀI 5: XÊ KONG – ເຊກອງ. Hãy cùng tìm hiểu các tỉnh, thành phố ở Lào nhé!

ເນື້ອທີ່ 7.665 ກມ2 . Diện tích: 7.665 km2

ພົນລະເມືອງ 92.624 ຄົນ. Dân số: 92.624 người

ເປັນແຂວງຕັ້ງຢູ່ເຂດຮາບພຽງ ເທິງພູພຽງກະເສັງທາງ ທິດຕາເວັນອອກສຽງໃຕ້ລາວ. ທິດເໜືອ ແລະ ທິດຕາ ເວັນຕົກສຽງເໜືອ ຕິດກັບແຂວງສາລະວັນ, ທິດຕາ ເວັນຕົກຕິດກັບແຂວງຈໍາປາສັກ, ທິດໃຕ້ຕິດກັບແຂວງ ອັດຕະປື, ທິດຕາເວັນອອກ ແລະ ທິດຕາເວັນອອກ ສຽງເໜືອຕິດກັບແຂວງເທື່ອທຽນ – ເຫວ້ ແລະ ແຂວງ ກວາງນາມ (ຫວຽດນາມ).

Là tỉnh nằm ở vùng bình nguyên trên cao nguyên Kạ Xêng phía đông nam Lào. Phía bắc và tây bắc giáp tỉnh Xa Lạ Văn, phía tây giáp tỉnh Chăm Pa Xắk, phía nam giáp tỉnh Ất Tạ Pư, phía đông và đông bắc giáp tỉnh Thừa Thiên – Huế và tỉnh Quảng Nam (Việt Nam).

Sự phân chia hành chính – ການແບ່ງເຂດປົກຄອງ

ເຊກອງມີ 4 ເມືອງ, 239 ບ້ານ. ເທດສະບານແຂວງແມ່ນເມືອງລະມາມ. ມີ 4 ເມືອງ ຄື: ລະມາມ, ກະລືມ, ດາກຈຶງ, ທ່າແຕງ.

Xê Kong có 4 huyện, 239 làng. Tỉnh lị là Lạ Mam. 4 huyện là: Lạ Mam, Kạ Lưm, Đặc Trưng, Thà Teng.

Đặc điểm tự nhiên – ຈຸດພິເສດດ້ານທໍາມະຊາດ:

ພູມສັນຖານສ່ວນໃຫຍ່ ເປັນສັນພູຕໍ່າຂອງພູພຽງກະເສັງ, ພູພຽງຈະວານ, ມີປ່າ ສະຫງວນແຫ່ງຊາດເຊສາບ. ອຸນຫະພູມສະເລ່ຍຕໍ່ປີ ແມ່ນ 260C, ປະລິມານນໍ່າຝົນຄິດສະເລ່ຍ 1200 1500ມມ/ປີ; ແມ່ນໍ້າຕົ້ນຕໍມີ: ແມ່ນໍ້າເຊກອງ, ນໍ້າເຊກະ ໝານ.

Các dạng địa hình chủ yếu là đồi, núi thấp của cao nguyên Kạ Xêng, cao nguyên Cha Van, có khu bảo tồn rừng quốc gia Xe Xáp. Nhiệt độ trung bình năm là 260C, lượng mưa trung bình 1200 – 1500 mm/năm. Các con sông chính: Xê Kong, Xê Kạ Man.

Dân cư – ພົນລະເມືອງ:

ເຊກອງມີຫຼາຍຊົນເຜົ່າອາໄສຢູ່ ມີ ອາລັກ, ຕະລ່ຽງ, ລະແວ, ກະເສັງ, ຍະເຫີນ, ລາວ. ຫຼາຍທີ່ສຸດແມ່ນໝວດຊົນເຜົ່າມອນ – ຂະແມ ກວມ 75% ພົນລະເມືອງທົ່ວແຂວງ, ຖັດມາແມ່ນຊົນເຜົ່າ ລາວກວມ 25%. ຄວາມໜາແໜ້ນພົນລະເມືອງ 12 ຄົນ/ກມ2?.

Xê Kong có nhiều bộ tộc sinh sống, bao gồm A Lak, Tạ Liêng, La Ve, Kạ Xêng, Nha Hơn, Lào. Đông nhất là nhóm Mon – Khơ-me, chiếm 75% dân số toàn tỉnh; tiếp đến là dân tộc Lào chiếm 25%. Mật độ dân số: 12 người/km2.

Kinh tế – ເສດຖະກິດ:

ກະສິກໍາແມ່ນຂະແໜງເສດຖະກິດຫຼັກ. ຜົນ ລະປູກຕົ້ນຕໍມີເຂົ້າ, ຖົ່ວດິນ, ໝາກຫຸ່ງ, ໝາກຖົ່ວເຫຼືອງ, ໝາກນັດ, ຢາສູບ. ພົ້ນເດັ່ນກວ່າໝູ່ແມ່ນກາເຟ. ຕົ້ນ ໄມ້ກິນໝາກມີ ໝາກພ້າວ, ໝາກມີ້, ໝາກກ້ຽງ, ໝາກ ມ່ວງ, ໝາກກ້ວຍ… ຂະແໜງອຸດສາຫະກໍາຍັງບໍ່ທັນພັດ ທະນາ, ເຂື່ອນໄຟຟ້າກໍາລັງກໍ່ສ້າງມີ: ເຊກອງ 3 – ຕອນ ລຸ່ມ, ເຊກອງ 3 – ຕອນເທິງ, ເຊກອງ 4, ເຊກອງ 5, ດາກ ອີເມີນ.

ດ້ານຄົມມະນາຄົມທາງ ບົກຂ້ອນຂ້າງສະດວກ. ເສັ້ນທາງຄົມມະນາຄົມຕົ້ນຕໍ ແມ່ນທາງເລກທີ 1H, ທາງ ເລກທີ 16 ຜ່ານດ່ານ ຊາຍແດນໄຕບີ່ງ, ແຂວງກວາງບີ່ງ (ຫວຽດນາມ). ສະຖານທີ່ທ່ອງທ່ຽວມີ: ຮູບຫີນນາງລາວ, ຕາດແຝກ, ບ້ານຫັດຖະກໍາຫູກເຜົ່າກະຕູ, ປ່າສະ ຫງວນພູພຽງ ກະເສັງ,…

Nông nghiệp là ngành kinh tế chính. Các loại cây trồng: lúa, lạc, đu đủ, đậu đũa, dứa, thuốc lá… Nổi bật nhất là cà phê. Cây ăn quả có dừa, mít, cam, xoài, chuối… Ngành công nghiệp chưa phát triển. Nhà máy thuỷ điện đang xây dựng: Xê Kong 3 – vùng hạ lưu, Xê Kong 3 – vùng thượng lưu, Xê Kong 4, Xê Kong 5, Đặk I Mơn.

Giao thông đường bộ tương đối thuận lợi. Tuyến giao thông chính là đường 1H, đường 16 chạy qua cửa khẩu Tây Bình, tỉnh Quảng Bình (Việt Nam). Các địa điểm du lịch nổi tiếng: tượng đá Nàng Lào, thác Fek, làng dệt thổ cẩm bộ tộc Cơ Tu, khu bảo tồn rừng cao nguyên Ka Xêng…

Ngọc Sơn (biên tập)