BÀI 16: TỈNH U ĐÔM XAY – ອຸດົມໄຊ

U ĐÔM XAY là một tỉnh ở miền nào của nước Lào? Nơi đây điều kiện tự nhiên, kinh tế ra sao? Hãy cùng KỸ NĂNG CẦN BIẾT tìm hiểu về U ĐÔM XAY!

U ĐÔM XAY – ອຸດົມໄຊ

ເນື້ອທີ່ 21.190 ກມ2 . Diện tích: 21.190km2

ພົນລະເມືອງ 285.874 ຄົນ. Dân số: 285.874 người

ເປັນແຂວງພູດອຍ ຕັ້ງຢູ່ໃຈກາງພາກເໜືອ. ທິດເໜືອ ແລະ ທິດຕາເວັນອອກສຽງເໜືອຕິດກັບແຂວງ ຜົ້ງສາ ລີ, ທິດຕາເວັນຕົກສຽງເໜືອຕິດກັບແຂວງຫຼວງນ້ຳທາ, ທິດຕາເວັນຕົກຕິດກັບແຂວງບໍ່ແກ້ວ ແລະ ໄຊຍະບູລີ, ທິດໃຕ້ ແລະ ທິດຕາເວັນອອກສຽງໃຕ້ຕິດກັບແຂວງ ຫຼວງພະບາງ.

Là tỉnh miền núi ở trung tâm miền bắc Lào. Phía bắc và đông bắc giáp với tỉnh Phông Xa Ly, phía tây bắc giáp với tỉnh Luổng Nặm Tha, phía tây giáp tỉnh Bò Kẹo và Xay Nhạ Bu Ly, phía nam và đông nam giáp với tỉnh Luổng Phạ Bang.

Sự phân chia hành chính – ການແບ່ງເຂດປົກຄອງ:

ອຸດົມໄຊມີ 7 ເມືອງ, 490 ບ້ານ. ເທດສະບານແຂວງແມ່ນເມືອງໄຊ. 7 ເມືອງ ຄື: ເມືອງໄຊ, ເມືອງຫຼາ, ເມືອງໝໍ້, ເມືອງງາ, ເມືອງແບງ, ເມືອງຮຸນ, ເມືອງປາກແບງ.

U Đôm Xay có 7 huyện, 490 làng. Tỉnh lị là Mường Xay. 7 huyện là: Mường Xay, La, Na Mò, Nga, Beng, Hun, Pak Beng.

Đặc điểm tự nhiên – ຈຸດພິເສດດ້ານທໍາມະຊາດ:

ພູມສັນຖານສ່ວນໃຫຍ່ເປັນພູສູງ ແລະ ໂນນພູຕຢູ່ໃຈກາງຂອງພາກເໜືອ. ອຸນຫະພູມສະເລ່ຍຕໍ່ປີແມ່ນ 22°c, ປະລິມານນໍ້າຝົນ 800 – 1300 ມມ/ປີ; ສາຍແມ່ນໍ້າຕົ້ນຕໍມີ: ແມ່ນໍ້າຂອງ, ແມ່ນໍ້າແບ່ງ, ແມ່ນໍ້າພາກ.

Địa hình chủ yếu là núi cao và đồi thấp ở vùng trung tâm phía bắc. Nhiệt độ trung bình năm là 22°C, lượng mưa trung bình là 800 – 1300 mm/năm. Các con sông chính: Mê Kông, Nặm Bang, Phak.

Dân cư – ພົນລະເມືອງ:

ອຸດົມໄຊ ມີຫຼາຍຊົນເຜົ່າອາໄສຢູ່ຄື: ລາວ, ລື້, ໄທດໍາ, ໄທແດງ, ໄທຂາວ, ຍວນ, ອີວມຽນ, ກໍ, ຮະຕິງ, ປິດ, ແລນແຕນ, ມົ້ງລາຍ, ມົ້ງຂາວ, ຂະມຸຮອກ, ຂະມຸອູ. ຫຼາຍທີ່ສຸດແມ່ນຊົນເຜົ່າມອນ-ຂອມກວມ 55% ພົນລະເມືອງທົ່ວແຂວງ, ຖັດມາແມ່ນຊົນເຜົ່າລາວກວມ 31%, ສ່ວນທີ່ຍັງເຫຼືອ ແມ່ນຊົນເຜົ່າມົ້ງ-ອີວມຽນ. ຄວາມ ໜາແໜ້ນພົນລະເມືອງ 19 ຄົນ/ກມ2.

U Đôm Xay có nhiều bộ tộc sinh sống như: Lào, Lự, Thái Đen, Thái Đỏ, Thái Trắng, Nhuộn, Iu Miên, Ko, Hạ Tinh, Pit, Len Ten, Hmông Lai, H’mông xanh, Hmông trắng, Khơ Mú Hóc, Khơ Mú U. Đông nhất là nhóm Mon – Khơ-me, chiếm 55% dân số; tiếp đến là người Lào chiếm 31%; còn lại là các bộ tộc H’mông – Iu Miên. Mật độ dân số: 19 người/km2.

Kinh tế – ເສດຖະກິດ:

ກະສິກໍາເປັນຂະແໜງເສດຖະກິດຫຼັກ. ຜົນລະປູກຕົ້ນຕໍມີ ເຂົ້າ, ໝາກຫຸ່ງ, ໝາກໂມ, ຖົ່ວດິນ, ຜັກປະເພດຕ່າງໆ… ພົ້ນເດັ່ນກວ່າໝູ່ແມ່ນ ປູກຜັກຫົວມັນ. ຕົ້ນໄມ້ກິນໝາກມີ: ໝາກຄາຍ, ໝາກຈອງ, ໝາກ ກ້ຽງ, ໝາກກ້ວຍ…. ຕົ້ນໄມ້ອຸດສາຫະກໍາມີຢາງພາລາ, ໄມ້ເກດສະໜາ.

ເຂື່ອນໄຟຟ້າຕົ້ນຕໍ: ແມ່ນໍາກໍ ມີກໍາລັງ ຕິດຕັ້ງ 1,5 ເມກາວັດ ແລະ ປະຈຸບັນກໍາລັງກໍ່ສ້າງເຂື່ອນ ໄຟຟ້ານໍ້າແບງ, ນໍ້າພາກ, ນໍ້າງ້າວ. ຂະແໜງອຸດສາຫະ ກໍາຍັງບໍ່ທັນພັດທະນາ. ດ້ານຄົມມະນາຄົມທາງບົກຕົ້ນ ຕໍແມ່ນເສັ້ນທາງຫຼວງເລກທີ 13 ອຸດົມໄຊ – ຫຼວງພະ ນາງ – ນະຄອນຫຼວງວຽງຈັນ, ເສັ້ນທາງເລກທີ 2W, ເສັ້ນທາງເລກທີ 2E.

ທາງນໍ້າຕົ້ນຕໍແມ່ນ ແມ່ນໍ້າຂອງ ເຊື່ອມຕໍ່ບັນດາແຂວງພາກເໜືອ ອຸດົມໄຊ – ຫຼວງນໍ້າທາ – ບໍ່ແກ້ວ. ທາງອາກາດມີຖ້ຽວບິນອຸດົມໄຊ – ນະຄອນ ຫຼວງວຽງຈັນ, ສະຖານທີ່ທ່ອງທ່ຽວ: ວັດພູທາດ, ເຂດທໍາມະຊາດແຄມຂອງ ເມືອງປາກແບງ.

Nông nghiệp là ngành kinh tế chính. Các loại cây trồng chủ yếu: lúa, đu đủ, dưa hấu, lạc, đậu đũa và các loại rau. Cây ăn quả: đào, lê, cam, chuối,… Cây công nghiệp: cao su, trâm bầu,…

Các công trình thuỷ điện chính: Năm Ko có công suất 1,5MW. Hiện đang xây dựng các công trình thuỷ điện: Năm Beng, Năm Phak, Nặm Ngạo. Ngành công nghiệp chưa phát triển. Giao thông đường bộ chủ yếu là quốc lộ 13 nối U Đôm Xay – Luổng Phạ Bang – Viêng Chăn, đường 2W, đường 2E.

Đường thuỷ chủ yếu là sông Mê Kông nổi các tỉnh phía bắc U Đôm Xay – Luổng Năm Tha – Bò Kẹo. Đường hàng không có tuyến U Đôm Xay – thủ đô Viêng Chăn. Các địa điểm du lịch: chùa Phu Thạt, khu thiên nhiên ven sông Mê Kông ở huyện Pak Beng….

Theo Từ điển Lào – Việt