BÀI 15: LUỔNG PHẠ BANG – ຫຼວງພະບາງ

LUỔNG PHẠ BANG là một tỉnh ở miền nào của nước Lào? Nơi đây điều kiện tự nhiên, kinh tế ra sao? Hãy cùng KỸ NĂNG CẦN BIẾT tìm hiểu về LUỔNG PHẠ BANG!

LUỔNG PHẠ BANG – ຫຼວງພະບາງ

ເນື້ອທີ່ 16.875 ກມ2 . Diện tích: 16.875 km2

ພົນລະເມືອງ 431.439 ຄົນ. Dân số: 431.439 người

ເປັນແຂວງພູດອຍ ຕັ້ງຢູ່ໃຈກາງຂອງພາກເໜືອ. ທິດ ເໜືອ ແລະ ທິດຕາເວັນອອກສຽງເໜືອຕິດກັບແຂວງ ຜົ້ງສາລີ ແລະ ແຂວງດ້ຽນບຽນ (ຫວຽດນາມ), ທິດຕາ ເວັນຕົກສຽງເໜືອຕິດກັບແຂວງອຸດົມໄຊ, ທິດຕາເວັນ ຕົກຕິດກັບແຂວງໄຊຍະບູລີ. ທິດໃຕ້ ແລະ ທິດຕາເວັນອອກສຽງໃຕ້ຕິດກັບແຂວງວຽງຈັນ, ຊຽງຂວາງ, ທິດຕາ ເວັນອອກຕິດກັບແຂວງຫົວພັນ.

Là tỉnh miền núi ở trung tâm miền bắc. Phía bắc và đông bắc giáp các tỉnh Phông Xa Ly và tỉnh Điện Biên (Việt Nam), phía tây bắc giáp tỉnh U Đôm Xay, phía tây giáp tỉnh Xay Nha Bu Ly, phía nam và đông nam giáp tỉnh Viêng Chăn, Xiêng Khoảng, phía đông giáp tỉnh Hủa Phăn.

Sự phân chia hành chính – ການແບ່ງເຂດປົກຄອງ:

ຫຼວງພະບາງມີ 11 ເມືອງ, 792 ບ້ານ. ເທດສະບານແຂວງແມ່ນເມືອງຫຼວງພະບາງ. 11 ເມືອງຄື: ຫຼວງພະບາງ, ຊຽງເງິນ, ເມືອງນານ, ປາກອູ, ນໍ້າບາກ, ເມືອງງອຍ, ປາກແຊງ, ໂພນໄຊ, ຈອມເພັດ, ວຽງຄໍາ, ພູຄູນ.

Luống Phạ Bang có 11 huyện, 792 làng. Tỉnh lị là Luổng Phạ Bang. 11 huyện là: Luổng Pha Bang, Xiêng Ngân, Nan, Pak U, Nặm Bạc, Mường Ngoi, Pak Xeng, Phôn Xay, Chom Phết, Viêng Khăm, Phu Khun.

Đặc điểm tự nhiên – ຈຸດພິເສດດ້ານທໍາມະຊາດ:

ພູມສັນຖານສ່ວນໃຫຍ່ ເປັນພູສູງ, ມີປາກແມ່ນໍ້າອູໄຫຼປ່ອງໃສ່ແມ່ນໍ້າຂອງທີ່ ໃຈກາງເມືອງຫຼວງພະບາງ. ອຸນຫະພູມສະເລ່ຍຕໍ່ປີ ແມ່ນ 25°C, ປະລິມານນ້ຳຝົນສະເລ່ຍ 1000 – 1300ມມ/ປີ; ສາຍແມ່ນຕົ້ນຕໍມີ: ແມ່ນໍ້າຂອງ, ແມ່ນໍ້າອຸ ແມ່ນໍ້າຄານ, ແມ່ນໍ້າງ່າ, ແມ່ນໍ້າງອຍ, ແມ່ນໍ້າມັດ, ແມ່ນໍ້າບາກ, ແມ່ນໍ້າແຊງ, ແມ່ນໍ້າເຊືອງ…

Địa hình chủ yếu là núi cao, có cửa sông Nặm U đổ vào sông Mê Kông tại trung tâm tỉnh Luổng Phạ Bang. Nhiệt độ trung bình năm là 25°C, lượng mưa trung bình 1000 – 1300 mm/năm. Các con sông chính: Mê Kông, Nặm U, Nặm Khan, Nặm Nga, Nặm Ngoi, Nặm Mắt, Nặm Bác, Nặm Xeng, Nặm Xương…

Dân cư – ພົນລະເມືອງ:

ຫຼວງພະບາງມີຫຼາຍຊົນເຜົ່າອາໄສຢູ່ຄື: ລາວ, ລື້, ໄທຂາວ, ໄທດຳ, ໄທແດງ, ໄທຮຸນ, ມົ້ງ ຂາວ, ຂະມຸຫູ, ຍວນ, ພວນ, ຮອກ, ລະເມັດ, ກະຊັກ, ພູນ້ອຍ, ແຫ່ນ.

ຫຼາຍທີ່ສຸດແມ່ນຊົນເຜົ່າມອນ – ຂະແມ ກວມ 45.5% ພົນລະເມືອງທົ່ວແຂວງ, ຖັດມາແມ່ນ ຊົນເຜົ່າລາວກວມ 38%, ສ່ວນທີ່ຍັງເຫຼືອແມ່ນຊົນເຜົ່າ ມົ້ງ – ອີວມຽນ.

ຄວາມໜາແໜ້ນຂອງພົນລະເມືອງ 26ຄົນ/ກມ. ວາດຂັບລໍາທ້ອງຖິ່ນທີ່ນິຍົມມີ ຂັບທຸ້ມຫຼວງ ພະບາງ, ຟ້ອນພະລັກພະລາມໃນພະລາດຊະວັງ.

LPB có nhiều bộ tộc sinh sống như: Lào, Lự, Thái Trắng, Thái Đen, Thái Đỏ, Thái Hun, H’mông trắng, Khơ Mú Hu, Nhuôn, Phuôn, Học, Lạ Mết, Kạ Xắc, Phù Nội, Hén.

Đông nhất là nhóm Mon – Khơ-me, chiếm 45,5% dân số cả tỉnh; tiếp đến là người Lào chiếm 38%; còn lại là nhóm H’mông – Iu Miên.

Mật độ dân số 26 người/km2. Điệu hát địa phương phổ biến nhất là Khắp Thụm Luổng Phạ Bang, múa cung đình Phạ Lắc Phạ Lam.

Kinh tế – ເສດຖະກິດ:

ກະສິກໍາແມ່ນຂະແໜງເສດຖະກິດຫຼັກ. ຜົນລະປູກຕົ້ນຕໍມີເຂົ້າ, ໝາກຫຸ່ງ, ໝາກໂມ, ຖົ່ວດິນ, ໝາກຖົ່ວເຫຼືອງ, ຜັກປະເພດຕ່າງໆ… ພົ້ນເດັ່ນກວ່າ ໝູ່ແມ່ນໝາກກ້ຽງຫວານຢູ່ເມືອງນໍ້າບາກ, ການປູກໄມ້ ສັກ ແລະ ຢາງພາລາ. ຕົ້ນໄມ້ກິນໝາກມີ: ໝາກຄາຍ, ໝາກກ້ຽງ, ໝາກກ້ວຍ, ໝາກພ້າວ, ໝາກກ້ຽງໃຫຍ່…

ຂະແໜງອຸດສາຫະກໍາຍັງບໍ່ທັນ ພັດທະນາ. ຫຼວງພະ ບາງຂຶ້ນຊື່ລືຊາດ້ວຍໝູ່ບ້ານອາຊີບທີ່ເປັນມູນເຊື້ອຄື: ປັ້ນໝໍ້ຫຼໍ່ໄຫ ແລະ ການຕໍ່າຫູກຢູ່ບ້ານພະນົມ.

ເຂື່ອນໄຟ ຟ້າມີ: ນໍ້າມອງ, ນໍ້າດົງ ແລະ ປະຈຸບັນກໍາລັງກໍ່ສ້າງເຂື່ອນ ໄຟຟ້ານໍ້າອູ 1, ນໍ້າອູ 2, ນໍ້າອູ 3, ນໍ້າງາ, ນໍ້າເຊືອງ 1, ນໍ້າເຊືອງ 2, ນໍ້າຄານ 1, ນໍ້າຄານ 2, ນໍ້າມີງ. ດ້ານຄົມມະ ນາຄົມທາງບົກຂ້ອນຂ້າງສະດວກ.

ເສັ້ນທາງຄົມມະນາ ຄົມຕົ້ນຕໍມີ: ທາງຫຼວງເລກທີ 13 ເຊື່ອມຕໍ່ຫຼວງພະບາງ – ນະຄອນຫຼວງວຽງຈັນ – ສະຫວັນນະເຂດ ປາກເຊ, ທາງ 1C, ທາງ 4, ທາງ 4B. ທາງນຕົ້ນຕໍແມ່ນແມ່ນໍ້າຂອງ, ແມ່ນໍ້າອູ ເຊື່ອມຕໍ່ຫຼວງພະບາງ-ອຸດົມໄຊ-ໄຊ ຍະບູລີ, ບໍ່ແກ້ວ ແລະ ຜົ້ງສາລີ.

ທາງອາກາດມີສາຍ ການບິນສາກົນຫຼວງພະບາງ – ນະຄອນຫຼວງຮ່າໂນ້ຍ – ແຂວງຊຽມຣຽບ (ກໍ້າປູເຈຍ), ສາຍຫຼວງພະບາງ – ສິບສອງພັນນາ (ຈີນ), ຫຼວງພະບາງ – ແຂວງຊຽງໃໝ່ (ໄທ) ແລະ ສາຍການບິນພາຍໃນ ຫຼວງພະບາງ – ນະຄອນ ຫຼວງວຽງຈັນ – ປາກເຊ.

ສະຖານທີ່ທ່ອງທ່ຽວມີ: ວັດ ຊຽງທອງ, ພະທາດພູສີ, ພະລາຊະວັງເກົ່າ, ຖໍ້າຕິ່ງ, ນໍ້າຕົກຕາດກວາງຊີ, ທໍາມະຊາດເມືອງງອຍ..

Nông nghiệp là ngành sản xuất chính. Các loại cây trồng chủ yếu: lúa, đu đủ, dưa hấu, lạc, đậu tương… và các loại rau. Một số cây công nghiệp như: gỗ tếch, cao su. Cây ăn quả: đào, cam, chuối, dứa…

Ngành công nghiệp chưa phát triển. LPB có làng nghề làm đồ đất nung rất nổi tiếng và nghề dệt thổ cẩm ở làng Phà Nôm.

Các công trình thuỷ điện chính: Nặm Mong, Nặm Đông, Nặm Xương 1, Nặm Xương 2, Nặm Khan 1, Nặm Khan 2, Nặm Khan 3, Nặm Ming (hiện nay đang xây dựng). Giao thông đường bộ tương đối thuận lợi.

Các tuyến giao thông chính: quốc lộ 13 nối Luổng Phạ Bang – thủ đô Viêng Chăn – Xa Văn Nạ Khệt – Pak Xê, đường 1C, đường 4, đường 4B. Đường thuỷ chính là sông Mê Kông, sông Nặm U nối liền Luổng Phạ Bang – U Đôm Xay – Xay Nhạ Bu Ly, Bò Kẹo và Phông Xa Ly.

Ngoài ra còn có các đường hàng không quốc tế: Luổng Phạ Bang – Hà Nội – Xiêm Riệp (Cam-pu-chia), Luổng Phạ Bang – Xíp Xong Phăn Na (Trung Quốc), Luổng Phạ Bang – Xiêng Mai (Thái Lan).

Các địa điểm du lịch: chùa cổ Xiêng Thong, chùa trên đỉnh Phu Xí, cung điện cổ, hang Tinh, thác Quang Xi, thiên nhiên huyện Mường Ngoi,…

Theo Từ điển Lào – Việt