BÀI 14: LUỔNG NẶM THA – ຫຼວງນ້ຳທາ

LUỔNG NẶM THA là một tỉnh ở miền nào của nước Lào? Nơi đây điều kiện tự nhiên, kinh tế ra sao? Hãy cùng KỸ NĂNG CẦN BIẾT tìm hiểu về LUỔNG NẶM THA!

LUỔNG NẶM THA – ຫຼວງນ້ຳທາ

ເນື້ອທີ່ 9.325 ກມ2 . Diện tích: 9.325 km2

ພົນລະເມືອງ 156.667 ຄົນ. Dân số: 156.667 người

ເປັນແຂວງພູດອຍຕັ້ງຢູ່ພາກເໜືອ. ທິດເໜືອຕິດກັບ ແຂວງຢຸນໜານ (ຈີນ), ທິດຕາເວັນຕົກສຽງເໜືອຕິດ ກັບແຂວງຊັນ(ພະມ້າ), ທິດຕາເວັນຕົກຕິດກັບແຂວງ ບໍ່ແກ້ວ, ທິດໃຕ້ ແລະ ທິດຕາເວັນອອກສຽງໃຕ້ຕິດກັບ ແຂວງອຸດົມໄຊ.

Là tỉnh miền núi ở miền bắc Lào. Phía bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), phía tây bắc giáp tỉnh Xhan (Mi-an-ma), phía tây giáp tỉnh Bò Kẹo, phía nam và đông nam giáp tỉnh U Đôm Xay.

Sự phân chia hành chính – ການແບ່ງເຂດປົກຄອງ:

ຫຼວງນ້ຳທາ ມີ 5 ເມືອງ, 357 ບ້ານ. ເທດສະບານແຂວງແມ່ນເມືອງນໍ້າທາ. 5 ເມືອງຄື: ນໍ້າທາ, ເມືອງສິງ, ເມືອງລອງ, ວຽງພູຄາ, ນາແລ.

Luổng Năm Tha có 5 huyện, 357 làng. Tỉnh lị là Nặm Tha. 5 huyện là: Năm Tha, Mường Xing, Mường Long, Viêng Phu Kha, Na Le.

Đặc điểm tự nhiên – ຈຸດພິເສດດ້ານທໍາມະຊາດ:

ພູມສັນຖານສ່ວນໃຫຍ່ ເປັນພູສູງເທິງພູພຽງເມືອງສິງ, ມີປ່າສະຫງວນແຫ່ງ ຊາດນໍ້າຮ່າ ຢຽດຍາວແຕ່ທິດຕາເວັນອອກ ຫາທິດຕາ ເວັນຕົກ. ອຸນຫະພູມສະເລ່ຍຕໍ່ປີແມ່ນ 23°C, ປະລິ ມານນໍ້າຝົນສະເລ່ຍ 1300 – 1500 ມມ/ປີ; ແມ່ນໍ້າ ຕົ້ນຕໍມີ ແມ່ນໍ້າຂອງ, ແມ່ນໍ້າທາ, ແມ່ນໍ້າມາ, ແມ່ນໍ້າຜາ.

Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên Mường Xing, khu bảo tồn rừng quốc gia Nặm Hà kéo dài từ phía đông sang phía tây. Nhiệt độ trung bình năm là 23°C, lượng mưa trung bình 1300 – 1500 mm/năm. Các con sông chính: Mê Kông, Nặm Tha, Nặm Mà, Nặm Phả.

Dân cư – ພົນລະເມືອງ:

ຫຼວງນໍ້າທາມີຫຼາຍຊົນເຜົ່າອາໄສຢູ່ ຄື: ລື້, ຍວນ, ກໍ, ຢ້າວ, ກຸ່ຍ, ມູເຊີ, ແລນແຕນ, ຂະມຸ. ຫຼາຍທີ່ສຸດແມ່ນຊົນເຜົ່າມອນ – ຂະແມກວມ 35% ພົນ ລະເມືອງທົ່ວແຂວງ, ຖັດມາແມ່ນຊົນເຜົ່າລາວ ກວມ 34%, ສ່ວນຍັງເຫຼືອແມ່ນຊົນເຜົ່າ ມົ້ງ-ອີວມຽນ. ຄວາມໜາແໜ້ນພົນລະເມືອງ 17 ຄົນ/ກມ2.

Luổng Nặm Tha có nhiều bộ tộc sinh sống: Lự, Nhuôn, Ko, Dao, Krui, Mu Sơ, Len Ten, Khơ Mú. Đông nhất là nhóm Mon Khơ-me, chiếm 35% dân số; tiếp đến là bộ tộc Lào, chiếm 34% ; còn lại là nhóm H’mông – Iu Miền. Mật độ dân số: 17 người/km2.

Kinh tế – ເສດຖະກິດ:

ກະສິກໍາເປັນຂະແໜງເສດຖະກິດຫຼັກ. ຜົນລະປູກຕົ້ນຕໍມີ ເຂົ້າ, ໝາກຖົ່ວເຫຼືອງ, ໝາກເຜັດ, ໝາກຫຸ່ງ, ໝາກອຶ, ຖົ່ວດິນ, ກ້ວຍ, ອ້ອຍ, ຜັກຫົວ ມັນ… ພົ້ນເດັ່ນກວ່າໝູ່ແມ່ນການປູກຖົ່ວເຫຼືອງ ແລະ ຢາງພາລາເຊິ່ງໄດ້ປູກຫຼາຍທີ່ສຸດແມ່ນຢູ່ເຂດເມືອງນ ທາ, ເມືອງສິງ. ຕົ້ນໄມ້ກິນໝາກມີ: ໝາກກ້ຽງ, ໝາກ ກ້ຽງໃຫຍ່, ໝາກຄາຍ, ໝາກກ້ວຍ…

ຂະແໜງອຸດສາ ຫະກໍາຍັງບໍ່ທັນພັດທະນາ, ແຕ່ມີການຂຸດຄົ້ນບໍ່ຖ່ານ ຫີນຢູ່ເມືອງວຽງພູຄາ, ເຂື່ອນໄຟຟ້າມີ: ນ້ຳທາ 3 ມີກໍາລັງຕິດຕັ້ງ 1.2 ເມກາວັດ ແລະ ປະຈຸບັນກໍາລັງກໍ່ ສ້າງເຂື່ອນໄຟຟ້າ ນໍ້າຟ້າ, ນໍ້າລອງ, ນໍ້າທາ 1, ນໍ້າທາ 2.

ສັດລ້ຽງຕົ້ນຕໍມີ: ງົວ, ຄວາຍ ລ້ຽງຫຼາຍກວ່າໝູ່ ແມ່ນຢູ່ເຂດພູພຽງເມືອງສິງ, ເມືອງນາແລ, ດ້ານຄົມ ມະນາຄົມທາງບົກຂ້ອນຂ້າງສະດວກ. ເສັ້ນທາງຄົມມະ ນາຄົມຕົ້ນຕໍມີ: ທາງເລກທີ 3, ທາງເລກທີ 17, ທາງເລກ ທີ 17A ຜ່ານດ່ານຊາຍແດນປາງທອງ (ຈີນ). ທາງຫຼວງເລກທີ 13 ເລີ່ມແຕ່ຫຼວງນໍ້າທາ – ວຽງຈັນ – ປາກເຊ.

ສະຖານທີ່ທ່ອງທ່ຽວມີ: ສະຖານບູຮານເມືອງ ເກົ່າເມືອງສິງ, ເຂດການຄ້າຊາຍແດນບໍ່ເຕນ (ຈີນ), ເຂດທ່ອງທ່ຽວອະນຸລັກປ່າສະຫງວນນ້ຳຮ່າ..

Nông nghiệp là ngành sản xuất chính. Các loại cây trồng chủ yếu: lúa, đậu tương, ớt, đu đủ, bí, lạc, chuối, mía, rau củ… Phổ biến nhất là đậu tương, cao su được trồng nhiều ở vùng Nặm Tha, Mường Xing. Cây ăn quả: cam, bưởi, đào, chuối,…

Ngành công nghiệp chưa phát triển, hiện đang khai thác mỏ than ở huyện Viêng Phu Kha. Các công trình thuỷ điện chính: Nặm Tha 3 có công suất 1,2MW, Nặm Pha, Nặm Long, Nặm Tha 1, sông Nặm Tha 2 (hiện nay đang xây dựng).

Chăn nuôi chủ yếu là trâu, bò, tập trung nhất ở vùng cao nguyên Mường Xing, huyện Na Le. Giao thông đường bộ và đường thuỷ tương đối thuận lợi. Các tuyến giao thông chính: đường 3, đường 17, đường 17A qua cửa khẩu Pang- thong (Trung Quốc), quốc lộ 13 nối Luổng Nặm Tha – Viêng Chăn – Pak Xê.

Các địa điểm du lịch: di tích kinh đô cổ Mường Xing, khu thương mại biên giới Bò Tên (Trung Quốc), khu du lịch bảo tồn rừng cấm Nặm Hà…

Theo Từ điển Lào – Việt