BÀI 13: TỈNH HỦA PHĂN – ຫົວພັນ

HỦA PHĂN là một tỉnh ở miền nào của nước Lào? Nơi đây điều kiện tự nhiên, kinh tế ra sao? Hãy cùng KỸ NĂNG CẦN BIẾT tìm hiểu về HỦA PHĂN!

HỦA PHĂN – ຫົວພັນ

ເນື້ອທີ່ 16.500 ກມ2 . Diện tích: 16.500 km2

ພົນລະເມືອງ 302.809 ຄົນ. Dân số: 302.809 người

ເປັນແຂວງພູດອຍສູງຕັ້ງຢູ່ທາງທິດຕາເວັນອອກສຽງ ເໜືອ. ທິດເໜືອ ແລະ ທິດຕາເວັນອອກສຽງເໜືອຕິດກັບແຂວງເຊີນລາ (ຫວຽດນາມ). ທິດຕາເວັນຕົກສຽງ ເໜືອຕິດກັບແຂວງຫຼວງພະບາງ. ທິດຕາເວັນຕົກສຽງ ໃຕ້ຕິດກັບແຂວງຊຽງຂວາງ. ທິດຕາເວັນອອກ ແລະ ທິດຕາເວັນອອກສຽງໃຕ້ຕິດກັບແຂວງແທງຮວ່າ ແລະ ແຂວງເງ້ອານ (ຫວຽດນາມ).

Là tỉnh miền núi cao ở đông bắc Lào. Phía bắc và đông bắc giáp tỉnh Sơn La (Việt Nam), phía tây bắc giáp tỉnh Luông Phạ Bang, phía tây nam giáp tỉnh Xiêng Khoảng, phía đông và đông nam giáp tỉnh Thanh Hoá và tỉnh Nghệ An (Việt Nam).

Sự phân chia hành chính – ການແບ່ງເຂດປົກຄອງ:

ຫົວພັນ ມີ 8 ເມືອງ, 738 ບ້ານ. ເທດສະບານແຂວງແມ່ນເມືອງຊໍາເໜືອ. 8 ເມືອງ ຄື: ຊເໜືອ, ຊຽງຄໍ້, ວຽງທອງ, ວຽງໄຊ, ຫົວເມືອງ, ຊໍາໃຕ້, ສົບເບົາ, ເມືອງແອດ.

Hủa Phăn có 8 huyện, 738 làng. Tỉnh lị là Sầm Nưa. 8 huyện là: Sầm Nưa, Xiêng Khọ, Viêng Thong, Viêng Xay, Hủa Mương, Xăm Tạy, Xốp Bau, Ét.

Đặc điểm tự nhiên – ຈຸດພິເສດດ້ານທໍາມະຊາດ:

ພູມສັນຖານສ່ວນໃຫຍ່ ເປັນພູສູງ ແລະ ພູພຽງແຄບໜອງຄ້າງ, ມີປ່າສະຫງວນແຫ່ງຊາດນໍ້າຊໍາ, ນໍ້າແອດ, ພູເລີຍ. ອຸນຫະພູມ ສະເລ່ຍຕໍ່ປີແມ່ນ 21°C, ປະລິມານນໍ້າຝົນສະເລ່ຍ 900 – 1300 ມມ/ປີ; ສາຍນຕົ້ນຕໍມີ: ແມ່ນໍ້າມ້າ, ແມ່ນໍ້າຊໍາ, ແມ່ນໍ້າເປັນ, ນໍ້າຮາມ, ນໍ້ານົວ, ແມ່ນໍ້າເນີນ, ແມ່ນໍ້າແອດ, ແມ່ນໍ້າໂສຍ.

Địa hình chủ yếu là núi cao và vùng cao nguyên hẹp Nóng Khạng, khu bảo tồn rừng quốc gia thuộc Nặm Sầm, Nặm Ét, núi Phu Lơi. Nhiệt độ trung bình năm là 21°C, lượng mưa trung bình 900 – 1300 mm/năm. Các sông chính: Nặm Mà, Nặm Xâm, Nặm Pơn, Nặm Ham, Nặm Nùa, Nặm Nơn, Nặm Ét, Nặm Xôi.

Dân cư – ພົນລະເມືອງ:

ຫົວພັນມີຫຼາຍຊົນເຜົ່າອາໄສຢູ່. ຫຼາຍ ທີ່ສຸດແມ່ນຊົນເຜົ່າລາວກວມ 61% ພົນລະ ເມືອງທົ່ວ ແຂວງ, ຖັດມາແມ່ນໝວດຊົນເຜົ່າມົ້ງ – ອີວມຽນກວມ 20%, ສ່ວນຍັງເຫຼືອແມ່ນຊົນເຜົ່າມອນ – ຂະແມ. ຄວາມ ໜາແໜ້ນພົນລະເມືອງ 20 ຄົນ/ກມ2. ວາດຂັບລໍາທ້ອງຖິ່ນທີ່ນິຍົມທີ່ສຸດແມ່ນຂັບຊຳເໜືອ, ຂັບໄຕແດງ.

Hủa Phăn có nhiều bộ tộc sinh sống. Đông nhất là người Lào, chiếm 61% dân số, tiếp đến là H’mông – Iu Miên, chiếm 20%, còn lại là nhóm Mon – Khơ-me. Mật độ dân số: 20 người/km2. Điệu hát địa phương phổ biến nhất là Khắp Sầm Nưa, Khắp Tay Đeng.

Kinh tế – ເສດຖະກິດ:

ກະສິກໍາເປັນຂະແໜງເສດຖະກິດຫຼັກ. ຜົນລະປູກຕົ້ນຕໍມີເຂົ້າ, ຖົ່ວດິນ, ໝາກຖົ່ວເຫຼືອງ, ສາລີ, ມັນຕົ້ນ, ໝາກຫຸ່ງ… ຜັກປະເພດຕ່າງໆ. ພົ້ນເດັ່ນກວ່າໝູ່ ແມ່ນການປູກສາລີ, ມັນຕົ້ນ, ຕົ້ນໄມ້ກິນໝາກມີ: ໝາກຄາຍ, ໝາກຈອງ, ໝາກກ້ຽງ, ໝາກກ້ວຍ, ໝາກກ້ຽງ ໃຫຍ່, ໝາກຂາມ…

ຂະແໜງອຸດສາຫະກຳຍັງບໍ່ທັນພັດທະນາ, ເຂື່ອນໄຟຟ້າທີ່ກໍາລັງກໍ່ສ້າງມີ: ນໍ້າເປັນ 1, ນໍ້າເປັນ 2, ນໍ້າເນີນ, ນໍ້າຊໍາ 1, ນໍ້າຊໍາ 2, ນໍ້າຊໍາ 3, ນໍ້າຊໍາ4, ນໍ້າສີມ, ນໍ້າຮາວ, ນໍ້າແອດ 1, ນໍ້າແອດ 2, ນໍ້າແອດ 3, ນໍ້າມ້າ 1, ນໍ້າມ້າ 2, ນໍ້າມ້າ 3.

ດ້ານຄົມມະນາຄົມ ທາງບົກຂ້ອນຂ້າງສະດວກ. ເສັ້ນທາງຄົມມະນາຄົມຕົ້ນ ຕໍມີ ທາງເລກ 6B, ທາງເລກ 6A ຜ່ານດ່ານຊາຍແດນ ສາກົນນໍ້າໂສຍ – ນາແມວແຂວງແທງຮວ່າ (ຫວຽດນາມ).

ສະຖານທີ່ທ່ອງທ່ຽວມີ: ເຂດທີ່ໝັ້ນການປະຕິວັດລາວ ເມືອງວຽງໄຊ, ສວນຫີນຕັ້ງເມືອງຫົວເມືອງ, ໜ່ວຍແກ້ວ ຫຼັກເມືອງ, ຕາດສະເລີຍ, ບໍ່ນໍ້າຮ້ອນເມືອງວຽງທອງ, ປ່າ ສະຫງວນພູເລີຍ,…

Nông nghiệp là ngành sản xuất chính. Các loại cây trồng chủ yếu: lúa, lạc, đỗ tương, ngô, sắn, đu đủ, các loại rau… Phổ biến nhất là ngô, sắn. Cây ăn quả: đào, lê, cam, chuối, bưởi, me…

Công nghiệp chưa phát triển. Các công trình thuỷ điện đang xây dựng: Nặm Pơn 1, Nặm Pơn 2, Nặm Nơn, Nặm Xăm 1, Nặm Xăm 2, Nặm Xăm 3, Nặm Xăm 4, Nặm Xim, Nặm Hao, sông Nặm Ét 1, Nặm Ét 2, Nặm Ét 3, Nặm Mà 1, Nặm Mà 2, Nặm Mà 3.

Giao thông đường bộ tương đối thuận lợi. Tuyến giao thông chính là đường 6B, đường 6A chạy qua cửa khẩu Na Mèo – Thanh Hoá (Việt Nam).

Các địa điểm du lịch: khu di tích cách mạng Lào huyện Viêng Xay, vườn đá tảng huyện Hủa Mương, ngọc bảo – vật linh của vùng đất này, thác Xạ Lời, suối nước nóng huyện Viêng Thong, rừng cấm Phu Lơi,….

Theo Từ điển Lào – Việt