BÀI 12: TỈNH VIÊNG CHĂN – ວຽງຈັນ

VIÊNG CHĂN là một tỉnh ở miền nào của nước Lào? Nơi đây điều kiện tự nhiên, kinh tế ra sao? Hãy cùng KỸ NĂNG CẦN BIẾT tìm hiểu về VIÊNG CHĂN!

VIÊNG CHĂN – ວຽງຈັນ

ເນື້ອທີ່ 19.990 ກມ2 . Diện tích: 19 990 km2
ພົນລະເມືອງ 454.660 ຄົນ. Dân số: 454.660 người

ເປັນແຂວງຕັ້ງຢູ່ລະຫວ່າງກາງທົ່ງພຽງວຽງຈັນ ແລະ ພູ ດອຍພາກເໜືອ. ທິດເໜືອ ແລະ ທິດຕາເວັນອອກສຽງເໜືອຕິດກັບແຂວງຫຼວງພະບາງ, ຊຽງຂວາງ, ທິດ ຕາເວັນຕົກ ແລະ ທິດຕາເວັນຕົກສຽງໃຕ້ຕິດກັບແຂວງ ໄຊຍະບູລີ ແລະ ແຂວງເລີຍ (ປະເທດໄທ), ທິດໃຕ້ ແລະ ທິດຕາເວັນອອກສຽງໃຕ້ ຕິດກັບນະຄອນຫຼວງ ວຽງຈັນ ແລະ ແຂວງບໍລິຄຳໄຊ.

Là tỉnh nằm ở vùng trung du giáp miền núi phía bắc. Phía bắc và đông bắc giáp các tỉnh Luống Phạ Bang và Xiêng Khoảng, phía tây và tây nam giáp tỉnh Xay Nhạ Bu Ly, tỉnh Lơi (Thái Lan), phía nam và đông nam giáp thủ đô Viêng Chăn và tỉnh Bo Ly Khăm Xay.

Sự phân chia hành chính – ການແບ່ງເຂດປົກຄອງ:

ວຽງຈັນມີ 13 ເມືອງ, 528 ບ້ານ. ເທດສະບານແຂວງແມ່ນເມືອງວຽງຄໍາ. 13 ເມືອງ ຄື: ວຽງຄໍາ, ໂພນໂຮງ, ທຸລະຄົມ, ແກ້ວອຸດົມ, ກາສີ, ວັງວຽງ, ເມືອງເຟືອງ, ຊະນະຄາມ, ເມືອງແມດ, ຫີນເຫີບ, ເມືອງຮົ່ມ, ໄຊສົມບູນ, ເມືອງໝື່ນ.

Viêng Chăn có 13 huyện, 528 làng. Tỉnh lị là Viêng Khăm. 13 huyện là: Viêng Khăm, Phôn Hông, Thu Lạ Khôm, Kẹo U Đôm, Ka Xi, Văng Viêng, Phương, Xạ Nạ Kham, Mét, Hin Hợp, Hồm, Xay Xổm Bun, Mường Min.

Đặc điểm tự nhiên – ຈຸດພິເສດດ້ານທໍາມະຊາດ:

ພູມສັນຖານສ່ວນໃຫຍ່ ເປັນທົ່ງພຽງວຽງຈັນ, ມີເນີນພູຕໍ່າຕັ້ງຢູ່ສອງຝັ່ງແມ່ນໍ້າງື່ມ ແລະ ເປັນແຂວງທີ່ມີພູຫີນຊະນິດບາຣິດ ຫຼາຍທີ່ ສຸດຢູ່ທິດຕາເວັນຕົກສຽງໃຕ້. ໃນປະຫວັດສາດ ແຂວງ ວຽງຈັນແມ່ນເຂດເມືອງເກົ່າທີ່ມີຊື່ວ່າເມືອງວຽງຄໍາ (ປະຈຸບັນ ເປັນບ້ານບ້ານວຽງຄຳ). ອຸນຫະພູມສະເລ່ຍຕໍ່ປີ ແມ່ນ 25oC, ປະລິມານນ້ຳຝົນສະເລ່ຍ 1800 – 2200 ມມ/ປີ; ສາຍນໍ້າຕົ້ນຕໍມີ ແມ່ນໍ້າຂອງ, ແມ່ນໍ້າງື່ມ, ແມ່ ນໍ້າຊອງ, ແມ່ນໍ້າລິກ.

Địa hình chủ yếu là đồng bằng Viêng Chăn, đồi núi thấp chạy dọc hai bên sông Nặm Ngừm. Đây còn là một tỉnh có nhiều núi đá ba-rít ở phía tây nam. Trong lịch sử, tỉnh Viêng Chăn là cố độ cổ có tên Mường Viêng Khăm (hiện là làng Viêng Khăm). Nhiệt độ trung bình năm là 25°C, lượng mưa trung bình 1800 – 2200 mm/năm. Các sông chính: Mê Kông, Nặm Ngừm, Nặm Xong, Năm Lik.

Dân cư – ພົນລະເມືອງ:

ວຽງຈັນ ມີຫຼາຍຊົນເຜົ່າອາໄສຢູ່ຄື ລາວ, ພວນ, ມົ້ງ, ຂະມຸ, ໄທດໍາ, ໄທແດງ. ຫຼາຍທີ່ສຸດແມ່ນ ຊົນເຜົ່າລາວ (ເຊື້ອຊາດໄທພວນຊຽງຂວາງ) ກວມ 71.8% ພົນລະເມືອງທົ່ວແຂວງ, ຖັດມາແມ່ນໝວດ ມອນ – ຂະແມກວມ 16%, ສ່ວນຍັງເຫຼືອແມ່ນໝວດ ຊົນເຜົ່າມົ້ງ-ອີວມຽນ. ຄວາມໜາແໜ້ນຂອງພົນລະ ເມືອງ 20 ຄົນ/ກມ2. ວາດຂັບລໍາທ້ອງຖິ່ນທີ່ນິຍົມມີ ຂັບງື່ມ.

Viêng Chăn có nhiều bộ tộc sinh sống như: Lào, Phuôn, H’mông, Khơ Mú, Thái Đen, Thái Đỏ. Đông nhất là người Lào (gốc Thay Phuôn Xiêng Khoảng), chiếm 71,8% dân số, tiếp đến là nhóm Mon – Khơ- me chiếm 16%, còn lại là bộ tộc H’mông, lu Miên. Mật độ dân số: 20 người/km2. Điệu hát địa phương phổ biến là Khắp Ngừm.

Kinh tế – ເສດຖະກິດ:

ກະສິກໍາແມ່ນຂະແໜງເສດຖະກິດຫຼັກ. ຜົນລະປູກຕົ້ນຕໍມີ ເຂົ້າ, ມັນເພົາ, ຖົ່ວດິນ, ໝາກຖົ່ວ ຍາວ, ສາລີຫວານ, ໝາກໂມ, ແຕງຂີ້ໜູ, ຜັກປະເພດ ຕ່າງໆ… ພົ້ນເດັ່ນກວ່າໝູ່ ແມ່ນການປູກເຂົ້າ ແລະ ສາ ລີ. ຕົ້ນໄມ້ກິນໝາກມີ ໝາກກ້ຽງ, ໝາກກ້ວຍ, ໝາກ ມັງກອນ, ໝາກມ່ວງ, ໝາກຂາມ, ໝາກພ້າວ…

ຕົ້ນໄມ້ອຸດສາຫະກໍາ: ຕົ້ນຢາງພາລາ ແລະ ຕົ້ນເກດ ສະໜາ ສ່ວນຫຼາຍຖືກປູກລຽບແຄມນໍ້າງື່ມ, ສັດລ້ຽງ ມີງົວ, ຄວາຍ ໄດ້ລ້ຽງຫຼາຍກວ່າໝູ່ແມ່ນເມືອງຫີນເຫີບ, ເມືອງໄຊສົມບູນ. ຂະແໜງອຸດສາຫະກໍາຕົ້ນຕໍ: ຜະລິດ ຊີມັງ ມີໂຮງງານວັງວຽງແຫ່ງທີ 1 – 2.

ນອກຈາກນັ້ນ ຍັງມີການຜະລິດສາລີປ່ອງຢູ່ບ້ານເກິນ, ຜະລິດເກືອ ບ້ານເກິນ ແລະ ທົ່ງມັ່ງ, ຂຸດຄົ້ນບໍ່ຄໍາ – ບໍ່ທອງພູເບ້ຍ, ການປຸງແຕ່ງໄມ້ ແລະ ຂຸດຄົ້ນໄມ້ ຢູ່ເມືອງເຟືອງ, ເມືອງຮົ່ມ.

ເຂື່ອນໄຟຟ້າຕົ້ນຕໍມີ: ນໍ້າງື່ມ 1 ມີກໍາລັງ ຕິດຕັ້ງ 155 ເມກາວັດ, ນໍ້າມັງ 3 (40 ເມກາວັດ), ນໍ້າເລິກ (60 ເມກາວັດ) ແລະ ປະຈຸບັນກໍາລັງກໍ່ສ້າງ ເຂື່ອນໄຟຟ້ານໍ້າເຟືອງ, ນໍ້າແກ່ນ, ນໍ້າຊານາ, ນໍ້າຊອງ, ນໍ້າລິກ 1 – 2, ນໍ້າງື່ມ ຕອນລຸ່ມ, ນໍ້າງື່ມ 2, ນໍ້າງື່ມ 3, ນໍ້າງື່ມ 4A, ນໍ້າງື່ມ 4B, ນໍ້າງື່ມ 5, ນໍ້າບາກ 1, ນໍ້າບາກ 2, ນໍ້າມັງ 1, ນໍ້າພວນ, ເຂື່ອນໄຟຟ້ານ້ຳລີກ 2. ດ້ານຄົມມະນາຄົມທາງບົກ, ທາງນໍ້າຂ້ອນຂ້າງສະດວກ.

ເສັ້ນທາງຄົມມະນາຄົມຄັນແມ່ນ: ທາງຫຼວງ 13 ເຊື່ອມ ຕໍ່ນະຄອນຫຼວງວຽງຈັນ ແລະ ແຂວງວຽງຈັນ – ຫຼວງພະ ບາງ, ທາງເລກທີ 10, ທາງເລກທີ 5, ທາງເລກທີ 11 ຜ່ານດ່ານຊາຍແດນ ຊຽງຄານ, ແຂວງເລີຍ (ປະເທດ ໄທ).

ສະຖານທີ່ທ່ອງທ່ຽວເຂື່ອນໄຟຟ້ານໍ້າງື່ມ 1, ບູ ຮານສະຖານເມືອງເກົ່າວຽງຄໍາ, ສວນສັດບ້ານເກິນ, ທ່ອງທ່ຽວທໍາມະຊາດເມືອງວັງວຽງ, ບ້ານຫັດຖະກໍາຈັກສານນາເລົ່າ, ແດນສະຫວັນລິສອດ ພູເຂົາຄວາຍ, ຜາທໍ້ໜໍ່ຄໍາ ເມືອງເຟືອງ…

Nông nghiệp là ngành kinh tế chính. Các loại cây trồng chủ yếu: lúa, củ đậu, lạc, đậu đũa, ngô ngọt, dưa hấu, dưa chuột, các loại rau… Nổi bật nhất là lúa, rau đậu và ngô. Cây ăn quả: cam, chuối, thanh long, xoài, me, dừa…

Cây công nghiệp: cao su, trầm hương được trồng nhiều ở ven sông Nặm Ngừm. Chăn nuôi chủ yếu là trâu, bò, phổ biến nhất ở các huyện Hin Hợp, Xay Xổm Bun. Ngành công nghiệp chính là sản xuất xi măng ở nhà máy Văng Viêng 1, Văng Viêng 2.

Ngoài ra có sản xuất ngô hộp ở Bản Kân, sản xuất muối tại Bản Kân và Thồng Mằng, khai thác vàng – đồng ở Phu Bịa, chế biến gỗ và khai thác gỗ nhiều nhất ở huyện Phương, huyện Hồm.

Các công trình thuỷ điện chính: Nặm Ngừm 1 với công suất 155MW, Nặm Măng 3 (40MW), Nặm Lớc (60MW), hiện đang xây dựng công trình thuỷ điện Nặm Phương, Nặm Kén, Nặm Xa Na, Nặm Xong, Nặm Lik, Nặm Lik 1-2, Nặm Ngừm đoạn ở hạ lưu, Nặm Ngừm 2, Nặm Ngừm 3, Nặm Ngừm 4A, Nặm Ngừm 4B, Nặm Ngừm 5, Nặm Bạc 1, Nặm Bạc 2, Nặm Măng 1, Nặm Phuôn, thuỷ điện Nặm Lik 2. Giao thông đường bộ, đường thuỷ đều tương đối thuận lợi.

Các tuyến giao thông chính: quốc lộ 13 nối liền thủ đô Viêng Chăn và tỉnh Viêng Chăn – Luổng Phạ Bang, đường số 10, đường số 5, đường số 11 chạy qua cửa khẩu Xiêng Khan, tỉnh Lơi (Thái Lan).

Các địa điểm du lịch nổi tiếng: nhà máy thuỷ điện Nặm Ngừm 1, di tích kinh đô cổ Viêng Khăm, vườn thú Bản Kân, khu du lịch thiên nhiên huyện Văng Viêng, làng thủ công đan lát Na Lầu, “Đen Xà Vẳn Ri Sot” Phu Khau Khoai, khu đá phiến măng vàng huyện Phương…

Theo Từ điển Lào – Việt