BÀI 11: PHÔNG XA LY – ຜົ້ງສາລີ

PHÔNG XA LY là một tỉnh ở miền nào của nước Lào? Nơi đây điều kiện tự nhiên, kinh tế ra sao? Hãy cùng KỸ NĂNG CẦN BIẾT tìm hiểu về PHÔNG XA LY!

PHÔNG XA LY – ຜົ້ງສາລີ

ເນື້ອທີ່: 16.270 ກມ2. Diện tích: 16.270 km2

ພົນລະເມືອງ: 172.286 ຄົນ. Dân số: 172.286 người

ແຂວງພູດອຍສູງຕັ້ງຢູ່ທາງເໜືອສຸດປະເທດລາວ. ທິດເໜືອຕິດກັບແຂວງຢຸນນານ (ປະເທດຈີນ), ທິດຕາເວັນ ຕົກຕິດກັບເມືອງໃຫຍ່ສິບສອງພັນນາ (ຈີນ), ທິດໃຕ້ຕິດ ກັບແຂວງອຸດົມໄຊ, ຫຼວງພະບາງ, ທິດຕາເວັນອອກ ຕິດກັບແຂວງດ້ຽນບຽນ (ຫວຽດນາມ).

Là tỉnh miền núi cao ở cực bắc Lào. Phía bắc giáp thành phố Vân Nam (Trung Quốc), phía tây giáp thành phố Xíp Xỏng Phăn Na (Trung Quốc), phía nam giáp các tỉnh U Đôm Xay, Luổng Phạ Bang, phía đông giáp tỉnh Điện Biên (Việt Nam).

Sự phân chia hành chính – ການແບ່ງເຂດປົກຄອງ:

ຜົ້ງສາລີ ມີ 7 ເມືອງ, 563 ບ້ານ. ເທດສະບານແຂວງ ແມ່ນເມືອງຜົ້ງສາລີ. 7 ເມືອງຄື: ຜົ້ງສາລີ, ເມືອງໃໝ່, ເມືອງຂວາ, ສໍາພັນ, ບຸນເໜືອ, ຍອດອູ, ບຸນໃຕ້.

Phông Xa Ly có 7 huyện, 563 làng. Tỉnh lị là Phông Xa Ly. 7 huyện là: Phông Xa Ly, Mày, Khoả, Xăm Phăn, Bun Nưa, Nhọt U, Bun Tạy.

Đặc điểm tự nhiên – ຈຸດພິເສດດ້ານທໍາມະຊາດ:

ພູມສັນຖານສ່ວນໃຫຍ່ ເປັນພູສູງຢູ່ເໜືອສຸດ, ເປັນຕົ້ນກໍາເນີດຂອງແມ່ນໍ້າອູ, ມີ ປ່າສະຫງວນແຫ່ງຊາດພູແດນດິນ. ອຸນຫະພູມສະເລ່ຍຕໍ່ປີແມ່ນ 19°C, ປະລິມານນ້ຳຝົນສະເລ່ຍ 1400 – 1600 ມມ/ປີ; ແມ່ນໍາຕົ້ນຕໍມີ: ແມ່ນໍ້າອູ, ແມ່ນໍ້າຮຸນ, ແມ່ນໍ້າແລ້ງ, ແມ່ນໍ້ານີ່ວ, ແມ່ນໍ້າພາກ.

Dạng địa hình chủ yếu là núi cao ở cực bắc, nơi bắt nguồn của sông Nặm U, có rừng bảo tồn quốc gia Phu Đen Đin. Nhiệt độ trung bình năm là 19°C, lượng mưa trung bình 1400 – 1600 mm/năm. Các sông chính: sông Nặm U, sông Nặm Hun, sông Nặm Lẹng, sông Nặm Nịu, sông Nặm Phak.

Dân cư – ພົນລະເມືອງ:

ຜົ້ງສາລີ ມີຫຼາຍຊົນເຜົ່າອາໄສຢູ່ ມີ ລາວ, ລື້, ຫໍ້, ກໍ, ຢ້າວ, ກໍາປູຊາງ, ພູນ້ອຍ, ມົ້ງລາຍ, ຂະມຸ, ຫຼາຍທີ່ສຸດແມ່ນໝວດຊົນເຜົ່າມອນ – ຂະແມ ກວມ 50% ພົນລະເມືອງທົ່ວແຂວງ, ຖັດມາແມ່ນຊົນເຜົ່າມົ້ງ – ອີວມຽນ ກວມ 35%, ສ່ວນຍັງເຫຼືອແມ່ນ ຊົນເຜົ່າລາວ ກວມ 15%. ຄວາມໜາແໜ້ນພົນລະ ເມືອງ 11 ຄົນ/ກມ2.

Phông Xa Ly có nhiều bộ tộc sinh sông, bao gồm các bộ tộc: Lào, Lự, Hồ, Ko, Dao, Cam Pu Xang, Phù Nọi, H’mông Hoa, Khơ Mú. Đông nhất là nhóm Mon – Khơ-me, chiếm 50% dân số; tiếp đến là bộ tộc H’mông Iu Miên, chiếm 35%; còn lại là người Lào, chiếm 15%. Mật độ dân số 11 người/km2.

Kinh tế – ເສດຖະກິດ:

ກະສິກໍາ ແມ່ນຂະແໜງເສດຖະກິດຫຼັກ. ຜົນລະປູກຕົ້ນຕໍມີ ເຂົ້າ, ຖົ່ວດິນ, ໝາກຖົ່ວເຫຼືອງ, ຢາ ສູບ, ຊາ, ຜັກປະເພດຕ່າງໆ… ພົ້ນເດັ່ນກວ່າໝູ່ແມ່ນ ການປູກຊາ, ຕົ້ນໄມ້ກິນໝາກມີ: ໝາກຄາຍ, ໝາກ ຈອງ, ໝາກກ້ຽງ, ໝາກນັດ, ໝາກຂາມ…

ຂະແໜງ ອຸດສາຫະກໍາຍັງບໍ່ທັນພັດທະນາ ແຕ່ກໍມີໂຮງງານ ຜະລິດຊາຂະໜາດນ້ອຍ, ເຂື່ອນໄຟຟ້າກາລັງກໍ່ສ້າງ ມີ: ນໍ້າອູ 4, ນໍ້າອູ 5, ນໍ້າອູ 6, ນ້ຳອູ 7. ດ້ານຄົມມະ ນາຄົມທາງບົກຂ້ອນຂ້າງສະດວກ.

ເສັ້ນທາງຄົມມະນາ ຄົມຕົ້ນຕໍມີ: ທາງເລກທີ 2 ຜ່ານດ່ານຊາຍແດນ ໄຕ ຈາງ, ແຂວງດ້ຽນບຽນ (ຫວຽດນາມ), ທາງ 19, ທາງ 1B, ທາງ 1A ຜ່ານປະເທດຈີນ. ສະຖານທີ່ທ່ອງທ່ຽວ ມີ: ສວນຊາ 400 ປີ, ພູຟ້າ, ບ້ານມູນເຊື້ອວັດທະນະ ທໍ້າຊົນເຜົ່າອາຄາ, ປ່າສະຫງວນແຫ່ງຊາດພູແດນດິນ…

Nông nghiệp là ngành sản xuất chính. Các loại cây trồng: lúa, lạc, đậu tương, thuốc lá, chè, các loại rau… Phổ biến nhất là chè. Cây ăn quả: đào, lê, bưởi, cam, dứa, me…

Ngành công nghiệp chưa phát triển, hiện chỉ có một nhà máy sản xuất chè quy mô nhỏ. Các công trình thuỷ điện đang xây dựng gồm: Nặm U 4, Nặm U 5, Nặm U 6, Nặm U 7. Giao thông đường bộ tương đối thuận lợi.

Các tuyến giao thông chính là đường 2 chạy qua cửa khẩu Tây Trang, tỉnh Điện Biên (Việt Nam), đường 19, đường 1B, đường 1A qua Trung Quốc. Các địa điểm du lịch nổi tiếng: vườn chè xanh 400 năm, đỉnh Phu Phạ, làng văn hoá truyền thống tộc A Kha, khu bảo tồn rừng quốc gia Phu Đen Đin…

Theo Từ điển Lào – Việt