BÀI 10: BÒ KẸO – ບໍ່ແກ້ວ

BÒ KẸO là một tỉnh ở miền nào của nước Lào? Nơi đây điều kiện tự nhiên, kinh tế ra sao? Hãy cùng KỸ NĂNG CẦN BIẾT tìm hiểu về BÒ KẸO!

BÒ KẸO – ບໍ່ແກ້ວ

ເນື້ອທີ່ 4.970 ກມ2 . Diện tích: 4.970 km2

ພົນລະເມືອງ 157.422 ຄົນ. Dân số: 157.422 người

ເປັນແຂວງພູດອຍ ຕັ້ງຢູ່ເໜືອສຸດທາງທິດຕາເວັນຕົກ ສຽງເໜືອປະເທດລາວ. ທິດເໜືອ ແລະ ທິດຕາເວັນ ອອກສຽງເໜືອ ຕິດກັບແຂວງຫຼວງນ້ຳທາ, ທິດຕາເວັນ ຕົກສຽງເໜືອຕິດກັບແຂວງຊັນ (ປະເທດມຽນມາ), ທິດຕາ ເວັນຕົກຕິດກັບແຂວງຊຽງລາຍ (ປະເທດໄທ), ທິດໃຕ້ ແລະ ທິດຕາເວັນອອກສຽງໃຕ້ຕິດກັບ ແຂວງໄຊຍະບູລີ ແລະ ແຂວງອຸດົມໄຊ.

Là tỉnh miền núi cực bắc ở phía tây bắc Lào. Phía bắc và đông bắc giáp tỉnh Luổng Nặm Tha, phía tây bắc giáp tỉnh Xhan (Mi- an-ma), phía tây giáp tỉnh Xiêng Rai (Thái Lan), phía nam và đông nam giáp các tỉnh Xay Nhạ Bu Ly và tỉnh U Đôm Xay.

Sự phân chia hành chính – ການແບ່ງເຂດປົກຄອງ:

ບໍ່ແກ້ວມີ 5 ເມືອງ, 292 ບ້ານ. ເທດສະບານແຂວງ ແມ່ນເມືອງຫ້ວຍຊາຍ. 5 ເມືອງຄື: ຫ້ວຍຊາຍ, ຕົ້ນເຜິ້ງ, ເມືອງເມິງ, ຜາອຸດົມ, ປາກທາ.

Bò Kẹo có 5 huyện, 292 làng. Tỉnh lị là Huổi Xai. 5 huyện là: Huổi Xai, Tộn Phợng, Huyện Mơng, Phả U Đôm, Pak Tha.

Đặc điểm tự nhiên – ຈຸດພິເສດດ້ານທໍາມະຊາດ:

ພູມສັນຖານສ່ວນໃຫຍ່ ເປັນພູສູງໃນບໍລິເວນເຂດຕົ້ນແມ່ນໍາຂອງ ແລະ ເຂດພູ ພຽງຊຽງແສນ, ອຸນຫະພູມສະເລ່ຍຕໍ່ປີ: 25oC, ປະລິມານ ນໍ້າຝົນສະເລ່ຍ 1600 – 1900ມມ/ປີ; ແມ່ນໍ້າຕົ້ນຕໍ ມີ: ແມ່ນໍ້າຂອງ, ແມ່ນໍ້າງ້າວ, ແມ່ນໍ້າທາ.

Địa hình chủ yếu là núi cao ở đầu nguồn sông Mê Kông và vùng cao nguyên Xiêng Xén. Nhiệt độ trung bình năm: 25°C, lượng mưa trung bình: 1600 – 1900 mm/năm. Các sông chính: Mê Kông, Nặm Ngạo, Nặm Tha.

Dân cư – ພົນລະເມືອງ:

ບໍ່ແກ້ວມີຫຼາຍຊົນເຜົ່າອາໄສຢູ່ມີ ລາວ, ໄຕ, ລື້, ຍວນ, ກໍ, ກຸ່ຍ, ລະເມັດ, ອີວມຽນ, ມູເຊີ, ຂະມຸ… ຫຼາຍທີ່ສຸດແມ່ນຊົນເຜົ່າລາວກວມ 50.8% ພົນລະ ເມືອງທົ່ວແຂວງ, ຖັດມາແມ່ນໝວດມອນ – ຂະແມ ກວມ 20.3%, ສ່ວນຍັງເຫຼືອແມ່ນຊົນເຜົ່າມົ້ງ-ອີວມຽນ ກວມ 24%. ຄວາມໜາແໜ້ນພົນລະເມືອງ 25 ຄົນ/ກມ2.

Bò Kẹo có nhiều bộ tộc sinh sống, gồm có: Lào, Lự, Nhuôn, Ko, Kui, Lạ Mết, Dao, Mu Xơ, Khơ Mú… Đông nhất là người Lào, chiếm 50,8% dân số; tiếp đến là nhóm Mon – Khơ-me (20,3%), còn lại là nhóm Mèo – Dao (24%). Mật độ dân số: 25 người/km2.

Kinh tế – ເສດຖະກິດ:

ກະສິກໍາແມ່ນຂະແໜງເສດຖະກິດຫຼັກ. ຜົນ ລະປູກຕົ້ນຕໍມີ ເຂົ້າ, ຖົ່ວດິນ, ໝາກຖົ່ວເຫຼືອງ, ສາລີ… ຕົ້ນໄມ້ກິນໝາກມີ ໝາກກ້ຽງ, ໝາກກ້ຽງໃຫຍ່, ໝາກ ກ້ວຍ… ຂະແໜງອຸດສາຫະກຳຍັງບໍ່ທັນພັດທະນາ ແຕ່ມີ ບໍ່ແກ້ວປະເສີດ, ເຂື່ອນໄຟຟ້າກໍາລັງກໍ່ສ້າງມີ: ນໍ້າຍອນ, ນໍ້າງາມ, ນໍ້າທາ 1.

ດ້ານຄົມມະນາຄົມທາງບົກຂ້ອນ ຂ້າງສະດວກ. ເສັ້ນທາງຄົມມະນາຄົມຕົ້ນຕໍມີ ທາງເລກ ທີ 3 ແລ່ນຜ່ານດ່ານຊາຍແດນຂຽງແສນ, ແຂວງຊຽງ ລາຍ (ປະເທດໄທ), ທາງເລກທີ 17A ເຊື່ອມຕໍ່ແຂວງ ຫຼວງນ້ຳທາອອກສູ່ປະເທດຈີນ. ທາງນໍ້າຕົ້ນຕໍແມ່ນແມ່ນໍ້າຂອງແຕ່ບໍ່ແກ້ວ – ໄຊຍະບູລີ – ອຸດົມໄຊ – ຫຼວງພະ ບາງ – ນະຄອນຫຼວງວຽງຈັນ.

ມີສາຍການບິນບໍ່ແກ້ວ – ນະຄອນຫຼວງວຽງຈັນ, ສະຖານທີ່ທ່ອງທ່ຽວມີ: ເມືອງ ເກົ່າສຸວັນນະໂຄມຄໍາ, ສາມລ່ຽມທອງຄຳ ລາວ – ໄທ – ພະມ້າ, ດອນຊາວ, ເມືອງຕົ້ນເຜິ້ງ, ວັດຈອມເຂົາມະ ນີລັດ,…

Nông nghiệp là ngành sản xuất chính. Các loại cây trồng chủ yếu: lúa, lạc, đậu tương, ngô,… Cây ăn quả: cam, bưởi, chuối… Ngành công nghiệp chưa phát triển nhưng có việc khai thác mỏ ngọc quý. Các công trình thuỷ điện đang xây dựng: Năm Nhon, Nặm Ngam, Nặm Tha 1.

Giao thông đường bộ tương đối thuận lợi. Các tuyến giao thông chính là đường số 3 chạy qua cửa khẩu Chiêng Xen (Thái Lan), đường 17A nối liền tỉnh Luổng Nặm Tha tới Trung Quốc. Đường thuỷ chính là sông Mê Kông từ Bò Kẹo – Xay Nhạ Bu Ly – U Đôm Xay – Luổng Phạ Bang – thủ đô Viêng Chăn.

Đường hàng không có tuyến Bò Kẹo – thủ đô Viêng Chăn. Các địa điểm du lịch nổi tiếng: thành cổ Xụ Văn Nạ Khôm Khăm, tam giác vàng (Lào – Thái Lan – Mi-an-ma), khu du lịch cù lao Xao, huyện Tộn Phong, chùa Chom Khau Mạ Ni Lắt,…

Theo Từ điển Lào – Việt